Tiếp Vận    Mọi nơi … mọi lúc … mọi nhu cầu ...
Tiếp vận hạm đường dài : lớp Watson
Tiếp vận hạm lớp Watson là mẫu tàu chuyên cho công tác tiếp vận ngoài biển khơi trong đó
có công tác bơm dầu và nhiên liệu phi cơ, chuyển giao vũ khí và đạn dược , linh kiện và thiết
bị bảo hành , chuyển tiếp thức ăn và rác , trao đổi thủy thủ đoàn, khám và chửa bệnh nha
khoa hay giải phẩu , chuyển giao tù binh . Công tác chuyển tiếp , chuyển giao, trao đổi được
thực hiện trên biển cả cho các tàu có công tác lâu dài hay công tác kín .

Tiếp vận hạm lớp Watson có chiều dài : 290m, chiều rộng : 32,30m, độ mớn nước : 10,5m ,
trọng tấn : 63.000 tấn , trang bị với 2 động cơ 2 GE Marine LM gas turbines qua 2 trục chân
vịt cho tổng công suất 64.000 mã lực , vận tốc tối đa : 24 hải lý/giờ (45km/giờ) , tầm hoạt
động : 15.000 hải lý , thủy thủ đoàn: 10 sỹ quan + 40 thuyền viên . Ngoài ra, tàu còn được
trang bị với máy lọc nước biển , hệ thống máy lạnh và lương thực cho một hành trình 50 ngày.

Tiếp vận hạm lớp Watson có khả năng trang bị vũ khí phòng thủ và tự vệ gồm : -- hệ thống
pháo phòng không ( 6 nòng , tầm sát hại : 4km – tốn phí phụ ), -- hệ thống tên lửa phòng
không hay đất-đối-đất ( phí phụ ) , -- 2 trực thăng hải quân hạng trung mẫu NH-90 NFH cho
công tác cứu hộ ( phí phụ ) .  

Ước tính tiếp vận hạm lớp Watson trọn gói ( chỉ có vũ khí phòng thủ ) khoảng 360 triệu Mỹ
Kim ( tài khóa 2013 - 2014 ) và thời gian giao hàng là 32 tháng , thời hạn xử dụng: 35 năm .

Tập đoàn EDES Group có đầy đủ khả năng và tư cách pháp nhân cho các giao dịch thu mua
và chuyển giao công nghệ tiếp vận hạm lớp Watson. Ngoài ra, tập đoàn chúng tôi có đầy đủ
các chuyên gia với nhiều năm kinh nghiệm cho công tác nâng cấp vũ khí, cập nhật thiết bị
điện tử và đồng thiết kế cho tiếp vận hạm có
đồng khả năng đảm nhiệm tốt công tác tiếp
vận cho tàu ngầm
.  
Sources: NASSCO, US Navy.
Hệ thống hỏa tiễn hải-đối-hải
Trục vớt hạm đa năng : lớp Safeguard
Trục vớt hạm đa năng lớp Safeguard được thiết kế cho nhiều dạng công tác trục vớt, sửa chửa, và
tiếp vận trên biển với khả năng triển khai trong thời gian 6 giờ từ lúc nhận được lệnh .  Các chức
năng của trục vớt hạm lớp Safeguard gồm có :

--  Trục vớt : triển khai công tác trục vớt qua những thao tác sửa chửa và thay thế phụ tùng, hàn xì trên
và dưới mặt nước, cắt đoạn và thay thế hay lắp vá vỏ tàu các loại. Ngoài ra, tàu được trang bị 2 cẩu
có tổng sức nâng đạt đến 350 tấn .
-- Kéo và đẩy : công tác kéo và đẩy dành cho các tàu mắc cạn hay bị nằm nghiêng
hoặc lật úp do nhiều lý do .
-- Thi công dưới nước : tàu có đầy dủ các hệ thống và thiết bị cho 12 chuyên viên lặn
và hỗ trợ cho các công tác sửa chửa có nhu cầu thao tác dưới nước lâu dài .

Vì lý do an toàn nghiệp vụ lặn , bệnh xá tàu trục vớt hạm lớp Safeguard được
trang bị hệ thống bồn điều áp có khí ôxy ( O
2 ) cho 4 hay 8 chuyên viên lặn .

-- Rà soát và tiếp thu chứng cứ : tàu dược trang bị hệ thống thiết bị lặn điều khiển qua
cáp quang có tay máy để gắp ( truy thu ) , đèn quang lực cao và thu hình màu cho độ
sâu đạt đến 500m .
-- Chửa cháy : công tác chửa cháy được thực hiện qua hệ thống bơm gồm có 4 vòi với
sức phun đạt 3.700 lít / phút . Ngoài ra, tàu còn có bồn chứa 12.000 lít dung dịch chửa
cháy dành cho loại lửa gốc nhiên liệu .
-- Hậu cần : kho tàu luôn trữ một số các trang thiết bị, khí tài và phụ tùng chính cho các
hệ thống máy chính và một phân xưởng tiện chuyên môn cùng một số nguyên vật liệu
cần thiết .
-- Bảo trì: với phiên bản nâng cấp, tàu co thể khả năng lắp đặt các công cụ đo đạt dưới biển
(ứng dụng chống tàu ngầm và người nhái), bảo trì cáp quang bằng công nghệ định vị, rà soát
thềm lục địa qua sonar kỹ thuật số , thiết lập họa đồ dưới nước , truy thu cùng phá hủy mọi loại
chất nổ và hiện vật có khả năng gây nguy hiểm cho công tác hải hành .

Trục vớt hạm đa năng lớp Safeguard nguyên bản có chiều dài : 80m , chiều rộng : 17m, độ
mớn nước : 5,50m , trọng tấn : 4.000 tấn , trang bị với 4 động cơ Caterpillar qua 2 trục chân vịt
cho tổng công suất : 4.200 mã lực , vận tốc tối đa : 15 hải lý/giờ ( 27 km/giờ ) , tầm hoạt động :
8.000 hải lý , thủy thủ đoàn : 4 sỹ quan + 26 thuyền viên và chuyên viên . Ngoài ra, tàu còn được
trang bị với máy lọc nước biển , hệ thống máy lạnh và lương thực cho một hải trình 40 ngày .
Bồn điều áp cho chuyên viên lặn
Tàu ngầm quan sát
Bệ phóng và thu chuyên
viên lặn với khí tài
Trục vớt hạm đa năng lớp Safeguard nguyên bản với những
vũ khí tự vệ sau đây : -- 2 trọng liên 25mm mẫu Mk38 (  tầm
sát hại : 6.800m , sơ tốc nòng : 1.100 m/giây , hỏa lực : 225 viên/phút ) ,
-- 2 đại liên .50Cal ( tầm sát hại : 2.000m - hỏa lực : 850 viên/phút - sơ tốc nòng : 885m/giây ) .  

Trục vớt hạm đa năng lớp Safeguard phiên bản hiện đại trọn gói với ước tính giá từ 200 triệu Mỹ Kim ( tài
khóa 2012 ) với ý đồ gia tăng khả năng hỗ trợ , tu sửa cục bộ và trục vớt tiềm thủy đỉnh , các nâng cấp gồm
có : -- chiều dài: 90m , -- vận tốc hải hành tối đa có thể đạt đến : 20 hải lý/giờ ( 37 km/giờ ) ,  -- hệ thống động
cơ có tổng công suất 6.000 mã lực , -- thủy thủ đoàn : 7 sỹ quan + 42 thuyền viên , -- hệ thống quan sát đáy
biển kỹ thuật số , -- hệ thống phao trục , -- hệ thống phóng và thu trọn gói với tiềm thủy đỉnh quan sát ( thủy thủ
đoàn : 3, độ sâu: 600m , thời gian hoạt động : 6 tiếng ) , -- hệ thống lặn khí tài và phóng thu chuyên viên lặn , --
hệ thống lặn trục vớt mẫu vỏ cứng HS1200; và thời gian giao hàng khoảng 20 tháng , thời hạn hoạt động của
tàu : 35 năm .
Sources: Deep Ocean Engineering, US Navy, SEAmagine.
Trọng liên Mk-38 (25mm)
Hệ thống lặn HS1200
( độ sâu 200m )
Tập đoàn EDES Group có đầy đủ khả năng , nghiệp vụ và tư cách pháp nhân trong công tác đồng thiết kế ( vỏ tàu mẫu SWATH ) , bố trí hệ
thống phóng và thu cứu hộ đỉnh ( ứng dụng cho công tác cấp cứu tàu ngầm ) , lắp đặt hệ thống bồn điều áp cho  chuyên viên lặn , nâng cấp
thiết bị điện tử và hải hành hiện đại nhất cho đơn đặt hàng và thu mua trục vớt hạm đa năng lớp Safeguard theo phiên bản nâng cấp .
Thủy phi cơ : ShinMaywa US-2
Thủy phi cơ mẫu US-2 do công ty ShinMaywa Industries Ltd. chế tạo , là phiên bản nâng cấp từ mẫu US-1 với nhiều trang thiết bị tân tiến , một
trong 2 thủy phi cơ tầm xa với khả năng đáp và cất cánh ngắn (STOL) trên thế giới , có chứng chỉ an toàn hàng không dạng đáp nước , và
được xử dụng cho binh chủng hải quân cho công tác tuần tra , cứu hộ biển khơi và chữa cháy .  

Thủy phi cơ US-2 có chiều dài : 33,25m , sải cánh : 33,15m , chiều cao : 10,06m , trọng lượng không tải : 25.630 kg , tải tối đa khi cất cánh :
43.000 kg , trang bị với 4 động cơ bán phản lực cánh quạt Rolls-Royce AE2100J có sức đẩy 4.590 sức ngựa / máy , thiết kế đồng bộ cùng với
hệ thống cánh quạt 6 lưỡi xoay chiều .

Thủy phi cơ US-2 có vận tốc cực đại : 560 km/giờ , vận tốc hành trình : 480 km/giờ , tầm bay : 4.600 km , trần bay : 7.195 m (23.000 bộ) , chiều
dài phi đạo cất cánh với trọng tải tối đa : 490 m , chiều dài phi đạo hạ cánh với trọng tải tối đa : 1.500 m, khoảng cách tối đa để cất cánh trên
nước : 280 m , khoảng cách tối đa để hạ cánh trên nước : 330 m , mực sóng tối đa cho các hoạt động trên nước : 3m .
Bảng phi kế chỉ huy ShinMaywa US-2 ;
thiết kế theo dạng trung tâm điều hành kỹ thuật số
Bản vẽ thủy phi cơ ShinMaywa US-2
Sources: Beriev Aircraft Company, Bombardier Aerospace, Flir Systems,  General Dynamics, Harbin Aircraft
Factory, ShinMaywa Industries, Ltd.
Trong phiên bản cứu hộ của thủy phi cơ US-2 gồm phi hành đoàn 11 người
( tối đa ) , khoan lái thiết kế theo dạng trung tâm điều hành kỹ thuật số ( glass
cockpit ) với hệ thống quan sát tầm nhiệt , rađa hải thám , hệ thống
định vị truyền tin COMINT , hệ thống phóng hỏa châu , hề thống tiếp tế nhu
cầu cứu hộ bằng dù.

Trong phiên bản rà soát và tuần tra đại dương , ngoài các thiết bị và khí tài
điện tử như rađa truy tìm tàu ngầm , hệ thống chỉ huy vệ tinh đa phương
SATCOM , thì thủy phi cơ US-2 còn có trang bị phụ như hệ thống tiếp xăng
cùng các loại vũ khí tự vệ hay truy kích tầm trung .

Các thủy phi cơ so sánh gồm : Bombardier CL-415 ( Canada ) , Beriev 220
( phiên bản nâng cấp từ Be200 - Nga ) và Harbin SH-5 ( Trung quốc ) .
Thông tin
ShinMaywa US-2
Bombardier CL-415
Beriev 220
Harbin SH-5
Động cơ X hệ
4 X bán phản lực
2 X bán phản lực
2 X phản lực
4 X bán phản lực
Chiều dài
33,3 m
19,8 m
31,4 m
38,9 m
Sải cánh
33,2 m
28,6 m
32,8 m
36 m
Trọng tải công tác tối đa
47,7 tấn
19,9 tấn
41 tấn
45 tấn
Tầm bay
4.600 km
2.426 km
3.300 km
4.750 km
Trần bay
7.195 m
3.048 m
7.986 m
10.250 m
Vận tốc hành trình
480 km/giờ
278 km/giờ
560 km/giờ
450 km/giờ
Khoảng cách cất cánh trên nước
280 m
808 m
1.000 m
800 m *
Khoảng cách hạ cánh trên nước
330 m
665 m
1.300 m
700 m *
Khả năng hoạt động trên cấp sóng
3 m
1,8 m
1,2 m
2 m *
Phi hành đoàn
2 + 9
2 + 9
2 + 8
2 + 10
Khả năng xuất khẩu



Không
Chứng chỉ an toàn hàng không



Không
  Trích từ nguồn : Jane's encyclopedia of Aviation .
Chú thích :
* nguồn chưa kiểm chứng .
Thủy phi cơ Beriev 220
Thủy phi cơ Harbin SH-5
Kinh phí cho một thủy phi cơ US-2 phiên bản cứu hộ trọn gói có giá
khởi điểm từ 120 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2014 ) và thời gian giao
hàng khoảng 30 tháng.

Riêng phiên bản nâng cấp của thủy phi cơ US-2 thiết kế cho công tác
rà soát và tuần tra , tùy theo nhu cầu về trang thiết bị cho các công tác
chuyên môn, xin quý khách hàng vui lòng làm việc với các chuyên gia
về công nghệ quốc phòng của tập đoàn chúng tôi.

Tập đoàn EDES Group có đầy đủ khả năng, nghiệp vụ và tư cách
pháp nhân trong công tác thu mua và nâng cấp các trang thiết bị và
công nghệ hiện đại cho thủy phi cơ theo nhu cầu của quý khách hàng.
Khi quý khách hàng thu mua thủy phi cơ ShinMaywa US-2 với tập đoàn chúng tôi thì sẽ nhận được quân trang và quân dụng cho 2 tổ
phi hành đoàn theo đúng quy cách hải quân Hoa Kỳ kể cả hệ máy truyền tin cấp cứu kỹ thuật số hiện đang trang bị cho các phi công
quân sự Hoa Kỳ mẫu AN/PRC-112G cùng kính bay hồng ngoại NVS-6 thế hệ 3 .
Trực thăng S-64E – trang bị hệ thống phun/hút nước-
ứng dụng phòng cháy chửa cháy
Trực thăng chuyên vận S-64 Air Crane là mẫu trực thăng độc nhất trên thế giới trong lớp chuyển vận hạng
nặng , là phiên bản hiện đại của tiền thân CH-54 do công ty Sikorsky thiết kế và sản xuất cho binh chủng
lục quân đồng minh trên toàn thế giới .

Trực thăng không vận Air Crane có chiều dài tổng thể : 21,20m, chiều rộng khoang lái : 2,13m , chiều
ngang: 6,67m , chiều cao : 5,67m,  phi hành đoàn : 2 + 1, trang bị với 2 động cơ bán phản lực Pratt &
Whitney JFTD12-4A cho tổng công suất 9.600 sức ngựa thiết kế đồng bộ với bộ cánh quạt chính 6 lưỡi
và bộ cánh quạt phụ 4 lưỡi, vận tốc cực đại : 212 km/giờ , trần bay : 2.800m , vận tốc lên cao : 6,75m
/giây , tầm bay : 453 km , tàu trống cân nặng : 8.724 kg, trọng tải tối đa : 19.051kg , sức cẩu tối đa : 9.072
kg .
Trực thăng không vận hạng nặng : mẫu Air Crane  
Trực thăng S-64E – chuyển vận xe tăng Merkava IV
Sources: Erickson Air-crane, Sikorsky, US Army
Trực thăng không vận Air Crane có giá thành từ 35 triệu Mỹ Kim ( tài khóa
2013) , phiên bản nâng cấp gồm các thiết bị với phụ phí như : -- phi kế dạng
kỹ thuật số Collins , -- hệ thống quan sát đáp tầm nhiệt FLIR , -- hệ thống báo
động hiểm nguy ( collision avoidance detector ) , -- hệ thống đèn chiếu tầm
xa MaxaBeam 12 triệu quang lực , -- hệ thống loa phóng thanh ; thời gian giao
hàng ước tính 15 tháng .

Các thiết bị phụ gồm có : -- hệ thống bồn chứa nước và vòi hút / phun ( công tác
phòng cháy chửa cháy ) , -- hệ thống cáp trục ( công tác chuyển vận ) , -- hệ thống
quan sát tầm nhiệt , -- hệ thống thu hình và dữ kiện kỹ thuật số , -- hệ thống quan sát bụng ( dùng cho công tác hải quân hay dầu khí ) .

Một trực thăng Air Crane thiết kế trọn gói cho công tác phòng cháy chửa cháy có giá từ 38 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2013 ) và thời gian giao
hàng khoảng 24 tháng tùy theo các trang thiết bị phụ ( nếu có ) .

Tập đoàn EDES Group có đầy đủ khả năng và tư cách pháp nhân trong công tác giao dịch, thu mua trực thăng không vận hạng nặng
Air Crane và đồng thiết kế các phiên bản nâng cấp và tái trang bị theo ứng dụng của quý khách .  
Trực thăng S-64E – phiên bản chửa cháy
Tàu kéo viễn dương : lớp UT-512
khai cứu hộ tàu ngầm và máy bay lâm nạn trên biển cùng khả năng trạm xăng nổi cho các trực thăng tầm và chống ngầm . Tàu kéo viễn dương
UT-512 được trang bị với hệ thống trục tời có khả năng kéo tàu với trọng tấn 200.000 tấn .

Nguyên bản tàu kéo viễn dương UT-512 có chiều dài : 93,8m , chiều ngang : 16m , độ mớn nước : 5,8m , trang bị với 2 động cơ Rolls Royce
với tổng công suất: 10.300 sức ngựa thiết kế đồng bộ với 2 trục chân vịt cùng với 3 động cơ phụ xoay chiều dành riêng cho thao tác cặp tàu và
linh động trong công tác trục vớt tàu ngầm . Tàu kéo viễn dương lớp UT-512 có vận tốc hành trình : 37km/giờ , trọng tấn : 3.920 tấn , tầm công
tác : 10.000 hải lý , thủy thủ đoàn : 8 sỹ quan + 40 thuyền viên . Sân đáp trực thăng trên tàu được thiết kế để nhận các trực thăng hải quân hạng
trung như mẫu NH-90 .
Phần vũ khí thì tàu được trang bị với 1 x pháo hải quân 40mm ( tầm 12km ) , 2 x đại liên .50cal ( tầm 1.5km ) và tàu xuồng lường cứng phóng
nhanh truy kích Zodiac Hurricane với trang bị phụ gồm đèn chiếu xa và trung liên 7.62mm .
Thiết kế cứu hộ tàu ngầm với cứu hộ đỉnh NATO SRV
Rôbô tay máy cho công tác trục vớt và thu thập chứng cứ
tàu ngầm và khí tài chuyển tiếp người từ thiết bị cứu hộ tàu ngầm sang phòng áp suất ; và một tàu ngầm quan sát 3 người dành cho nghiệp vũ
đánh giá hiện trường . Ngoài ra , tàu được trang bị một bệnh xá chuyên chăm sóc cho các thủy thủ đoàn tầu ngầm .

Trong phiên bản cứu hộ trên biển thì tàu được trang bị với hệ thống lặn cùng với các thiết bị lặn nghiệp vụ cho 20 chuyên viên sửa chửa , thang
máy triển khai thợ lặn cho công tác sửa chửa hay trục vớt tàu .
Sources: Deep Ocean Engineering, NoCG, Singapore Navy, Rolls Royce Marine
Riêng về nâng cấp vũ khí ( có phụ phí ) thì pháo hải quân loại bắn nhanh 76mm ( tầm ,
hệ thống điều khiển vị trí súng tự vệ 20mm hay 30mm ( tầm 4km ) , hệ thống tên lửa
địa-đối-không hay địa-đối-địa tầm ngắn ( tầm 40km ) , hệ thống phóng ngư lôi phản
lực .   

Nâng cấp khí tài gồm hệ thống rađa EADS mảng pha 3 chiều , hệ thống xô-na tầm
ngầm , hề thống rôbô lặn và ghi ảnh với độ sâu 1.000m , khí tài thu thập và phân tích
ảnh lòng đại dương , hệ thống rà soát mặt biển bằng công nghệ tầm nhiệt và hệ thống
định vị truyền tin COMINT .
Nguyên bản tàu kéo viễn dương lớp UT-512 trọn gói ( không trực thăng - không vũ khí ) có giá từ 60 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2013 – 2014 ) thời
giá từ 260 triệu Mỹ Kim bao gồm thiết bị cứu hộ tàu ngầm NATO SRV ( 180 triệu Mỹ Kim ) và thời gian giao hàng từ 34 tháng . Tàu được
trang bị phòng áp suất cho 62 thuyền viên , hệ thống chuyển tiếp từ cứu hộ đỉnh sang phòng áp suất , riêng nâng cấp cho bệnh xá cho đa khoa
24 người với hệ thống chụp quang tuyến 3 chiều kỹ thuật số , sẽ có phụ phí .  

Khi quý khách hàng thu mua dự án tàu kéo viễn dương lớp UT-512 với tập đoàn EDES Group, thì chúng tôi sẽ nâng cấp thêm 2 năm bảo hành
cho toàn bộ các trang thiết bị điện tử và tin học hải hành , hệ thống camera an ninh với khả năng quan sát trong điều kiện ánh sánh yếu trên
toàn tàu , hệ thống điều khiển tàu theo công nghệ kỹ thuật số hiện đại ECDIS và hệ thống lọc nước biển .
Hệ thống hải hành và chỉ huy - kỹ thuật số
Tiếp vận hạm cao tốc lớp JHSV
Tiếp vận hạm cao tốc lớp JHSV là mẫu tàu chuyên cho công tác tiếp vận ngoài biển khơi trong đó có công tác bơm dầu và nhiên liệu phi cơ ,
chuyên vận cho các toán lính hải quân đánh bộ , chuyển giao vũ khí và đạn dược , chuyển giao linh kiện và thiết bị bảo hành , chuyển tiếp thức
đổi được thực hiện trên biển cả cho các tàu có công tác lâu dài hay công tác kín .

Tiếp vận hạm cao tốc lớp JHSV nguyên bản có chiều dài : 103m , chiều rộng : 28,5m , độ mớn nước : 3,83m , trọng tấn : 1.600 tấn , thiết kế
thủy phản lực với 4 động cơ MTU 20V8000 M71L cho phép tàu đạt vận tốc tối đa : 43 hải lý/giờ ( 80km/giờ ) , tầm hoạt động : 1.500 hải lý ,
thủy thủ đoàn : 8 sỹ quan + 20 thuyền viên . Ngoài ra , tàu còn được trang bị với máy lọc nước biển , hệ thống máy lạnh và lương thực .

Tiếp vận hạm cao tốc lớp JHVS có khả năng trang bị thêm vũ khí tự vệ gồm : -- một hệ thống pháo phòng không 6 nòng với tầm sát hại 4km (
tốn phí phụ ) , -- một hệ thống tên lửa phòng không hay hải-đối-hải (tốn phí phụ) , -- trực thăng hải quân hạng trung cho công tác cứu hộ ( tống
phí phụ ) .  

Phiên bản nâng cấp có gía khởi điểm từ 280 triệu Mỹ Kim với tàu có chiều dài 140m , trọng tấn 3.000 tấn , trang bi vũ khí gồm : -- hệ thống
pháo hải quân 76mm , -- hệ thống pháo phòng không , -- 2 hệ thống đại bác 30mm , -- 4 đại liên .50Cal . Thời gian giao hàng là 26 tháng , thời
hạn xử dụng : 35 năm . Phiên bản tiếp vận cho tàu ngầm với thiết kế phụ có giá khởi điểm từ 320 triệu Mỹ Kim theo mẫu hiện đại cho công tác
giao nhận với tàu ngầm trong thời tiết sóng lớn; thời gian giao hàng được ước tính từ 35 tháng .
Tập đoàn EDES Group có đầy đủ khả năng và tư cách pháp nhân cho các giao dịch thu mua và chuyển giao công nghệ tiếp vận hạm cao tốc
lớp JHSV . Ngoài ra, tập đoàn chúng tôi có đầy đủ các chuyên gia với nhiều năm kinh nghiệm cho công tác nâng cấp vũ khí , cập nhật khí tài
thông tin kỹ thuật số và đồng thiết kế cho tiếp vận hạm có đồng khả năng đảm nhiệm tốt công tác tiếp vận cho tàu ngầm .   
Sources: Austal USA, Military Sealift Command.