Khinh hạm đa nhiệm lớp Oliver Hazard Perry
Trong các thiết bị nằm trong danh sách FMS khả thi cho Hải quân Việt Nam ngoài phi cơ chống tàu ngầm P-3 Orion ra thì
có tàu hải quân mẫu Khinh Hạm (Frigate - FFG) phòng không lớp Oliver Hazard Perry. Hải quân Hoa Kỳ đã thiết kế và sản
xuất mẫu khinh hạm này từ thập niên 80 và liên tục trùng tu và nâng cấp cho thích hợp với các chiến trường mà tàu được
triển khai. Ngày hôm nay, hải quân Pháp mới sản xuất tàu khinh hạm đa nhiệm mẫu FREMM mang một số kỷ năng từ lớp
Oliver Hazard Perry.

Khinh hạm lớp Oliver Hazard Perry có chiều dài: 138m , chiều ngang: 14m , độ mớn nước: 6,7m trang bị với 2 động cơ
General Electric LM2500-30 gas turbines – công suất 41.000 sức ngựa (31 MW) thiết kế cho 1 trục và chân vịt xoay chiều
và 2 hệ thống chân vịt xoay chiều 350 sức ngựa (260 kW) cho thao tác cập cảng. Tàu có vận tốc tối đa: 29 hải lý giờ
(54km/giờ) , vận tốc hành trình: 18 hải lý/giờ (33km/giờ) , tầm hoạt động: 5.000 hải lý (9.300km) theo vận tốc hành trình ,
trọng tải công tác: 4.200 tấn , thủy thủ đoàn gồm 15 sỹ quan + 120 thủy thủ - 6 phi công + 18 chuyên viên bảo trì.
Nhằm triển khai toàn diện khả năng của khinh hạm lớp Oliver Hazard Perry cho kỷ năng đa nhiệm: -- phòng không (chống
tên lửa diệt hạm và tên lửa hành trình) - chống tàu ngầm – chiến đấu trên biển – tuần tra biển xanh , thì tàu cần được tái
thiết kế cho kỷ năng này ngoài việc đại tu , tái thiết kế cấu trúc điều lệnh nhằm xử dụng ít thủ thủ đoàn hơn và nhiều kỷ năng
điện tử nhất là kỷ năng chống nhiễu điện tử và truyền tin. Chỉ có 2 tập đoàn Hoa Kỳ có khả năng tái thiết kế lại là General
Dynamics và Northrop Grumman . Thời gian hoàn bị bản vẽ tổng hợp cho mẫu tàu này với kỷ năng đa nhiệm được ước tính
khoảng 4 tháng với giá khởi điểm từ 15 triệu Mỹ Kim .     

Cái việc khó nhất và lớn lao nhất là đại tu vỏ tàu và sườn tàu cùng cấu trúc lại hạ tầng phân phối và an toàn thoát hiểm cho
cân xứng với kỷ năng và số lượng thủy thủ đoàn. Các nâng cấp cần thiết bao gồm:

Vũ khí (lựa chọn 1): 1 pháo hải quân Mk45 Mod.4 - 127mm (tầm bắn : 24km , sơ tốc nòng : 807 m/giây , mức bắn : 20
viến/phút)  , 2 Mk 32 hệ thống phóng ngư lôi , 1 pháo phòng không chống tên lửa Phalanx CIWS (tầm bắn : 4km , sơ tốc
nòng : 1.100m/giây , mức bắn : 75 viên/giây)  , 1 khí tài tên lửa phòng không SeaRAM , 4 đại liên .50Cal , 16 tên lửa đối-
hạm phóng theo dạng VLS Mk41 (phía trước) , 40 tên lửa đối hạm và chống ngầm phóng theo dạng VLS (phía sau) cho
mẫu tên lửa Harpoon hay Sea Sparrow .
Pháo phòng không Phalanx CIWS
Tên lửa phòng không SeaRAM
Khí tài hải hành và tự vệ gồm Bridgemaster-E Navigational trọn gói ,
AN/KAX-2 EO/IR sensor ( GFC ), hệ thống radar chống ngư lôi , hệ thống
radar tiếp cận TRS-3D , hệ thống chống nhiễu điện tử EDO ES-3601 ESM ,
hệ thống truyền tin SINCGARS và SatCom , hệ thống sonar tầm tàu ngầm ,
hệ thống bẫy mồi tên lửa SBROC hay NULKA.

Các thiết bị hỗ trợ gồm có 2 xuồng lường cứng cao tốc trang bị đại liên
.50Cal cho công tác trinh sát hay khám xét trên biển và bệ đáp cho trực
thăng hạng trung (27 tấn) với kỷ năng chống ngầm . Không nhất thiết các hệ
thống tên lửa VLS và pháo hải quân cấn phải lắp ngay nhưng thiết kế sẵn
sàng (weapon readiness) và tái cấu trúc cho các mẫu vũ khí này và sau đó lắp
ráp trong nước cho việc học hỏi thêm về kỷ thuật quớc phòng . Ngoài ra trong công tác tái thiết kế tàu khinh hạm cần phải
có thêm kỷ năng tiếp tế và thu nhận nhiên liệu trên biển hầu đáp ứng cho các công tác cần phải kéo dài.

Ước tính thời gian hoàn tất đại tư vỏ tàu , sơn mới , thay động cơ và tái thiết kế trang thiết bị và các cơ sở bên trong tàu sẽ
mất khoảng trên 10 tháng . Tàu sẽ có thời gian vận hành là 25 năm với giá khởi điểm từ 250 triệu Mỹ Kim cho tài khóa 2015
, tùy vào mức trang bị lựa chọn nhưng chưa có giá trực thăng .
Radar tiếp cậm mục tiêu TRS-3D
Trực thăng chống ngầm NH-90 NFH - trang bị ngư lôi
Mô hình bộ phận nghiệp vụ radar ntrên tàu khinh hạm
Ưu điểm hợp tác và thu mua với EDES Group:

Các ưu điểm khi triển khai dự án thu mua và nâng cấp khinh hạm Oliver Hazard Perry :

a) Không phải ưu tư cho việc lên giá nguồn nguyên liệu hay phụ thu về phí tổn của dự án. Tập đoàn EDES hợp đồng theo
mẫu giá chuẩn định .

b) Đơn vị xử dụng tiềp cận với tập đoàn thiết kế để hiểu rõ các nâng cấp và công nghệ mới hầu đáp ứng cho ứng dụng của
tàu. Chúng tôi sẽ lo toàn bộ chi phí đi lại, ăn ở cùng thủ tục xuất nhập cảnh cần thiết.

c) Tập đoàn EDES sẽ cung cấp môi trường học tập các kỷ năng và công nghệ Hoa Kỳ trong suốt dự án từ lúc khởi đầu cho
đến khi tàu về đến cảng quốc tế tại Việt Nam.

d) Tập đoàn EDES sẽ cung cấp mô phỏng huấn luyện từng phần , thiết kế như nguyên bản , đặt trong nước nếu dự án thu
mua trên 12 chiếc .

đ) Tập đoàn EDES sẽ cung cấp các trang thiết bị phi công hải quân cùng thêm 2 năm bảo hành thiết bị điện tử nguyên gốc
khi thu mua trực thăng hải quân hay chống ngầm khi quý khách đạt hàng từ 6 chiếc trực thăng.
Sources: US Navy, NH-90 Industries, TRS, ROC Navy,
Australian Navy, Tulamashzavod
Khinh hạm PFG-1106 của Hải quân Đài Loan
Khinh hạm HMS New Castle của Hải quân Úc
Khinh hạm Canarias F86 của Hải quân Tây ban Nha
Khinh hạm Đô đốc Kosciuszko của Hải quân Ba Lan
Pháo phòng không AK-630M2 (Nga)
e) Tập đoàn EDES sẽ cung cấp miển phí lập trình kết hôp khí tài Hoa Kỳ cho việc
điều khiển pháo phòng không AK-630M2 (Nga) .

f) Tập đoàn EDES sẽ hoàn trả toàn bộ kinh phí cho công tác thiết kế phiên bản đa
nhiệm, theo hóa đơn của công ty kỹ thuật, sau khi hợp đồng thu mua và phương
thức thanh toán được hoàn tất.

g) Tập đoàn EDES sẽ hỗ trợ cho 4 khóa sinh cho một chiếc tàu về cho mỗi niên
khóa đào tạo tại Học Viện Sỹ quan Hải quân Hoa Kỳ tại thành phố Annapolis ,
bang Maryland .    

h) Cung cấp 2 chuyến tham quan cho phái đoàn Việt Nam ( 8 viên chức ) sang
viếng tổng công ty thiết kế và các công ty sản xuất trang thiết bị hải quân phối hợp
với tham dự hội nghị hay hội chợ chuyên ngành tại Hoa Kỳ .
Vũ khí (lựa chọn 2): 1 pháo hải quân bắn nhanh Oto Melara 76mm (tầm bắn : 20km , sơ tốc nòng : 905 m/giây , mức bắn :
120 viên/phút) , 2 MU90 hệ thống phóng ngư lôi Eurotorp , 2 pháo phòng không chống tên lửa AK-630M2 (tầm bắn : 5km ,
sơ tốc nòng : 880 m/giây , mức bắn : 4.000 – 10.000 viên/phút) , 1 khí tài tên lửa phòng không SeaRAM , 4 đại liên .50Cal ,
16 tên lửa đối-hạm phóng theo dạng VLS Harpoon mẫu RGM-84 (phía trước) , 40 tên lửa đối-không và chống ngầm phóng
theo dạng VLS (phía sau) cho mẫu tên lửa RIM-161 Standard Missile 3 (SM-3)  .
FMS hay Foreign Military Sales là chương trình thu mua thực hiện trực tiếp giữa 2 chính phủ theo sự phê chuẩn của Bộ Ngoại
Giao Hoa Kỳ, nhằm tạo điều kiện bán vũ khí của Hoa Kỳ, trang thiết bị quốc phòng , dịch vụ quốc phòng và huấn luyện quân
sự cho các chính phủ nước ngoài.

Đơn vị mua không thể giao dịch trực tiếp với các nhà thầu quốc phòng; thay vào đó, Cục Quản lý Hợp đồng Quốc phòng
(Defense Contract Management Agency hay DCMA) phục vụ như là một trung gian, thường xử lý thu mua, hậu cần và giao
hàng và thường xuyên cung cấp các sản phẩm hỗ trợ, đào tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng (như nhà chứa máy bay, đường băng,
tiện ích, v.v...  DCMA thường chấp nhận thiết bị FMS thay mặt cho chính phủ Mỹ. Mỗi một quốc gia đối tác cho chương trình
FMS đều mang một ký hiệu riêng cho các văn kiện hành chính như ONYX cho Thổ Nhĩ Kỳ hay MARBLE cho Do Thái. Khi
thu mua và chuyển giao với Cục Hợp tác An ninh Quốc phòng DCMA thì mọi thủ tục về công pháp ITAR sẽ được miễn.