Hải Quân    Bất kỳ vùng biển nào … bất kỳ thời tiết … bất kỳ công tác nào
Khinh hạm hỗ trợ : lớp LCS-2
Littoral Combat Ship (LCS) là mẫu tàu chiến cận bờ hạng 3.000 tấn , đáp ứng cho các
phương án chiến thuật phòng chống khủng bố dạng thâm nhập , đặc biệt là các khu
vực quần đảo , cửa biển , khu vực giếng dầu khí , với nhu cầu của một tàu tuần cận
duyên có khả năng truy kích vùng nước cạn , xuất kích tổ đặc nhiệm bố trí trên loại
xuồng truy kích , máy bay trực thăng tấn công, đồng thời khả năng triển khai trang bị
các công cụ rà soát , đánh thủy lôi và trục vớt.

Nổi bật nhất của lớp kinh hạm là thiết kế tàu 3 thân ( trimaran ) với mã số LCS-2 có
chiều dài : 127m , chiều ngang : 31,6m, độ mớn nước : 4,5m , trọng tấn hành quân :
2.784 tấn , hệ thống động cơ thiết kế CODAG gồm 2 máy MTU hệ 8000 thiết kế đồng
bộ với 4 hệ thống thủy phản lực xoay chiều đa dạng mẫu Azimuth và 4 máy điện với
tổng công suất 400kW . Tàu có khả năng vượt trên 44 hải lý /giờ ( 81km/giờ ) , tầm
công tác : 4.500 hải lý với tốc độ hành trình 30 hải lý/giờ, thủy thủ đoàn gồm 8 sỹ quan
và 32 thuyền viên.  

Nguyên bản khinh hạm LCS-2 được trang bị với:  -- hệ thống rađa TRS 3 chiều kỹ thuật
số thiết kế đồng bộ Satcom , -- hệ thống Sonar và camera rà soát động tác dưới nước
, -- hệ thống trực thăng vô tuyến , -- hệ thống rà soát truyền tin và định vị COMINT  .

Hệ thống vũ khí và khí tài tự vệ của khinh hạm LCS-2 gồm : -- 2 trực thăng hải quân
mẫu MH-60R/S ( khả năng cất cánh lúc biển cấp 4 ) cho các công tác yểm trợ hỏa lực
hay chống tàu ngầm ( ASW ) ,  -- 4 hệ thống nhiễu nhầm: hỏa châu SRBOC, -- 1 hải
pháo siêu tốc Mk110 Bofors 57mm ( tầm bắn : 17km – hỏa lực: 4 viên/giây – nạp sẵn:
120 viên - sơ tốc nòng: 1.020m/giây ) , -- 4 đại liên đôi .50 Cal ( tầm bắn : 2km - hỏa
lực: 850 viên/phút/súng – sơ tốc nòng: 885,1m/giây ) , -- 4 hệ thống tên lửa  rào chắn :
SeaRAM ( vận tốc Mach 2.0 - tầm bắn : 7.5km ) , -- 1 hệ thống pháo phòng không
Phalanx 20mm ( 6 nòng - hỏa lực : 2.000/3.500 viên/phút - khả năng tác xạ liên tục :
1.000 viên -  tầm bắn : 7 km ).

Khoang kho có diện tích 1.100m
2 có thể tái thiết kế cho các công tác dị dạng gồm triển
khai lực lượng thủy quân lục chiến ( 2 đại đội ), công tác di tản với 2 chuyên cơ V-22
Hải Âu , công tác cứu thương cho một bệnh xá 50 giường có phòng giải phẩu , hay
công tác sơ tán khẩn cấp cho 400 người.
LCS-2 tiền diện
Bộ phận khai thác vũ khí
Hệ thống pháo phòng không tự hành  Phalanx
Hệ thống phòng không SeaRAM
Hệ thống bẫy tên lửa diệt hạm SRBOC
Quan cảnh khoang chỉ huy LCS-2
Các trang thiết bị và chuyên xa cho các công tác dị dạng (mission module) cho các lực lượng thủy quân lục chiến bao gồm nhưng không nhất
thiết : -- 8 xe bọc thép tấn công mẫu Stryker , -- 4 HMMWV mẫu yểm trợ hỏa lực , -- 4 xuồng máy truy kích ( chiều dài 12m , 250 mã lực ) , -- 4
thủy vận xa hỗ trợ EFV , -- 2 giang đỉnh tiêm kích Riverine CB-90 .

Các nâng cấp và trang bị phụ ( có phí ) gồm có: -- hệ thống hải pháo siêu tốc 76mm ( khổ đạn : 76x900mm - trọng lượng đạn : 12,3kg , hỏa lực
: 120 viên/phút - sơ tốc nòng : 925m/giây - tầm bắn : 20km ) , -- hệ thống đại liên thiết kế bên mạng tàu, nòng hoán chuyển cho 2 loại đạn: .50
Cal và 40mm , -- hệ thống pháo phòng không chống tên lửa diệt hạm ( khổ đạn 30x 173mm - sớ tốc nòng : 1.189 m/giây - hỏa lực : 4.200 viên /
phút - tầm bắn : 4 km ), -- hệ thống tên lửa hải-đối-không và hải-đối-hải dạng phóng thẳng , -- hệ thống ngư lôi dạng phóng khô ( hỏa lực : 3 trái
- ngư lôi cân nặng : 304kg - vận tốc : 29 - 50 hải lý/giờ- tầm bắn : 23.000m - độ sâu: 25m / 1.000m ) , -- hệ thống pháo tháp súng cối AMOS
bán tự động 2 nòng 120mm ( hỏa lực :26 viên/phút – tầm bắn : 14km – tầm trực xạ : 1.550m ) .

Ước tính dự án khinh hạm lớp LCS-2 nguyên bản trọn gói có giá khởi điểm từ 400 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2013 - 2014 ) , phiên bản nâng cấp
ước tính từ 470 triệu Mỹ Kim, thời gian xử dụng : trên 30 năm và thời gian giao hàng từ 34 tháng .  

Tập đoàn EDES Group có đầy đủ khả năng, nghiệp vụ và tư cách pháp nhân trong công tác đồng thiết kế và trang bị cho các dự án khinh hạm
lớp LCS với các trang thiết bị và công nghệ hiện đại cho công tác rà soát trên mặt và dưới nước, bố trí hỏa lực tự vệ và hỗ trợ, hệ thống triển
khai xuồng tác chiến cao tốc, và máy bay trực thăng mẫu ASuW .

Khi quý khách hàng thu mua dư án Khinh hạm lớp LCS-2 với tập đoàn EDES Group, thì chúng
tôi sẽ nâng cấp thêm 2 năm bảo hành cho toàn bộ các trang thiết bị điện tử và tin học hải hành và
một hệ thống camera an ninh trên tàu .
Sources: BAE Systems, General Dynamics, Raytheon, US Navy
LCS-2 hậu diện
Tuần dương hạm thế kỷ 21 : lớp Legend
Tuần dương hạm lớp Legend là mẫu tàu mới nhất thiết kế mới nhất theo yêu cầu của Bộ Tư Lệnh Biên
Phòng Duyên Hải Hoa Kỳ thích ứng cho các nhu cầu và công tác đa dạng và lâu dài trên biển (
90 ngày
hải trình ) như tuần tiểu , truy kích , cứu hộ , giám sát hải đoàn hay phối hợp tác chiến với các đơn vị hải
quân hay thủy quân lục chiến trên địa bàn biển và đảo .  
Cho đến hôm nay, chưa có một thiết kế
tuần dương hạm nào vượt khả năng đảm nhận trên 60 ngày công tác .

Ngoài ra , tuần dương hạm lớp Legend được thiết kế với đầy đủ các hệ thống và khí tài hiện đại nhất
cho khả năng tham gia các công tác tuần dương trên biển khơi chung với các đơn vị đối tác của nước
bạn theo tinh thần hợp tác đa phương an ninh biển cả .

Tuần dương hạm lớp Legend thiết kế cho khả năng hoạt động trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt
và cho một hải trình với thời hạn dài nhất là 90 ngày . Là mẫu tàu mới dạng một thân hạng 4.500 tấn
cho công tác tuần dương và tuần duyên với khả năng chuyển đổi công tác nhanh mà không cần phải
trở về cảng . Các dự án chiến thuật gồm phòng chống khủng bố trên biển , cứu hộ , bảo vệ các khu vực
kinh tế cao lẫn công tác truy kích vùng nước sâu , xuất kích tổ đặc nhiệm bằng xuồng phóng nhanh hay
dùng máy bay trực thăng để nghênh cản .

Tuần dương hạm lớp Legend có chiều dài : 127m , chiều rộng : 16m , độ mớn nước : 6,4m , trọng tấn
công tác : 4.500 tấn , trang bị với 2 động cơ MTU 20V1163 công suất 9.655 mã lực / máy thiết kế
đồng bộ với 1 tuabin GE LM2500 công suất 30.565 mã lực theo dạng CODAG cho phép tàu vượt
sóng liên tục với tốc độ 52 km/giờ , tầm công tác : 12.000 hải lý , tốc độ hành trình : 35 km/giờ cho một
hải trình 90 ngày trên biển . Thiết kế tàu gồm cả khả năng sẵn sàng cho trang thiết bị phòng chống sinh
hóa và phóng xạ . Tổng số thủy thủ đoàn gồm : 20 sỹ quan , 62 thuyền viên , tổ đặc nhiệm : 18 , tổ phi
công và cơ khí : 10 .

Tuần dương hạm lớp Legend được trang bị với : -- hệ thống rađa kênh X và S , -- hệ thống rađa tác
chiến phòng không EADS TRS 3 chiều , -- hệ thống kiểm soát khai hỏa SPQ-9B , -- hệ thống rà soát tín
hiệu và hồng ngoại Mk46 , -- hệ thống chỉ huy liên kết ( integrated bridge system ) , -- hệ thống hải hành
định vị Navigat 21000 và Ring Laser Gyro MK39 MOD 3A .  

Hệ thống vũ khí và khí tài tự vệ gồm : -- 1 pháo hải quân siêu  
tốc Mk110 Bofors 57mm ( tầm bắn : 17km - hỏa lực : 4 viên /giây – nạp sẵn : 120 viên - sơ tốc nòng :  
1.020m/giây ) , -- 4 đại liên .50 Cal ( tầm bắn : 2km – hỏa lực : 850 viên/phút – sơ tốc nòng : 885,1
m/giây ) , -- khí tài bẫy tên lửa diệt hạm Mk53 Nulka , -- 1 hệ thống pháo  phòng không ( khổ đạn 30x
173mm - sớ tốc nòng : 1.189 m /giây - hỏa lực : 4.200 viên /phút - tầm bắn : 4 km ) , -- 2 xuồng máy
truy kích mẫu Zodiac Hurricane Commando , -- 1 trực thăng MH-60T ( kinh phí phụ ) , -- 4 loa nhiễu
sóng siêu tần LRAD 1000Xi .

Trong phiên bản nâng cấp gồm các trang thiết bị phụ ( có phí ) như : -- hệ thống cân bằng lướt sóng
GyroFin stabilizer -- hệ thống phân tích và thu nhận không ảnh GeoINT , -- hệ thống dữ liệu rà soát mẫu
tàu ( ship identification sytem ) , -- hệ thống nhiễu sóng truyền tin , -- hệ thống tên lửa chống tàu /
chống tàu ngầm / mục tiêu cố định dạng phóng thẳng , -- đại liên đôi .50 Cal , -- hệ thống pháo phòng
vệ tầm nhiệt Oto Melara 30 x 113mm ( sơ tốc nòng : 805m/giây - hỏa lực : 700 viên/phút - tầm bắn :
4.500m )  , -- xuồng hải kích trang bị chống đạn , --  bệ đáp và trực thăng hải quân
NH-90 NFH , -- hệ thống lọc khí phòng chống sinh hóa và phóng xạ ( CBRN ) .
Ước tính giá thành của một tuần dương hạm lớp Legend nguyên bản trọn gói ( không
có trực thăng) có giá khởi điểm từ 330 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2013 - 2014 ) , thời gian
giao hàng từ 38 tháng và thời gian xử dụng trung bình ước tính là 30 năm . Phiên bản
nâng cấp sẽ có gíá ước tính từ 340 triệu Mỹ Kim tùy theo ứng dụng và loại trang thiết bị
được lựa chọn .

Tập đoàn EDES Group có đầy đủ khả năng, nghiệp vụ và tư cách pháp nhân trong
công tác đồng thiết kế và nâng cấp cho dự án tuần dương hạm lớp Legend với các
trang thiết bị và công nghệ hiện đại nhất chuyên cho công tác tuần dương , tái bố trí hỏa
lực tự vệ và hỗ trợ , tái thiết kế hệ thống triển khai xuồng tác chiến cao tốc và thu mua
máy bay trực thăng trinh sát vô tuyến .

Khi quý khách hàng thu mua dư án tuần dương hạm lớp Legend với tập đoàn EDES Group , thì chúng tôi sẽ nâng cấp thêm 2 năm bảo
hành cho toàn bộ các trang thiết bị điện tử và tin học hải hành .


Cập nhật:     tập đoàn chúng tôi sẽ hỗ trợ cho chương trình chuyển giao công nghệ với thiết kế và công nghệ nâng cấp cho mẫu tàu tuần
dương hạm lớp Legend sau khi quý khách đặt mua và hoàn tất mọi thủ tục thu mua và thanh toán toàn bộ cho số lượng trên 12 chiếc trong một
hợp đồng .
Pháo hải quân Mk110 Bofors khai hỏa
Sources: Northrop Grumman , Sperry Marine, US Coast Guard, Zodiac
Hệ thống chỉ huy liên kết - IBS
Hệ thống Mk53 Nulka - triển khai
Khu trục hạm viễn dương : lớp Arleigh Burke
Khu trục hạm lớp Arleigh Burke là loại tàu chiến viễn chinh với thiết kế mở sẵn sàng cho các cập
nhật hay nâng cấp liên tục về công nghệ và vũ khí hầu có đầy đủ khả năng chống trả cùng tấn công
mạnh mẽ và chớp nhoáng các mục tiêu di động hay cố định bằng các loại tên lửa hành trình hay
chiến thuật . Mặt khác khu trục hạm viễn dương lớp Arleigh Burke cũng được bố trí trong các hạm
đội nhằm hỗ trợ và bảo vệ các tàu tiếp vận và tàu sân bay .

Khu trục hạm lớp Arleigh Burke phiên bản Flight IIA là
chiến hạm duy nhất có khả năng đánh giá
thời gian thực cho việc truy kích và tiêu diệt các loại tên lửa diệt hạm như Dong-Feng DF-21D hay
tên lửa hành trình mẫu Jù Làng-2 ( JL-2 ) hay R-29RMU Sineva qua qua công nghệ tổng hợp
Aegis gồm các khí tài thiết kế đồng bộ cho các công tác phòng vệ và tấn công trên không – trên mặt
nước và đánh ngầm bao gồm hệ thống ra đa 3 chiều / tổng hợp / đa mục tiêu AN/SPY-1D (V) kết hợp công nghệ GeoINT.

Khu trục hạm lớp Arleigh Burke nguyên bản có chiều dài : 160m , chiều ngang : 20m , độ mớn nước : 10m , trang bị với 4 tuabin General
Electric LM2500-30 với tổng công suất 108.000 mã lực thiết kế đồng bộ với hai trục cánh quạt xoay chiều cho phép tàu đạt tốc độ tối đa : 37
hải lý/giờ ( 68 km/giờ ) , tốc độ hành trình : 20 hải lý/giờ ( 37 km/giờ ) .  Tàu có trọng tải công tác : 9.200 tấn , tầm hoạt động : 5.000 hải lý , hải
trình tối đa : 30 ngày . Tổng số thủy thủ đoàn gồm : 30 sỹ quan , 160 thủy thủ , 50 lính thủy quân lục chiến và 40 phi công cùng cơ khí trực thăng .

Khu trục hạm Arleigh Burke phiên bản Fligh IIA ( DDG 79 + ) được trang bị : -- 1 hệ thống hải pháo tự động 127mm Mod-4 ( hỏa lực : 20 viên /
phút – sơ tốc nòng : 807 m/giây – tầm bắn : 10km ) , -- 2 hệ thống đại bác tự vệ 25mm ( hỏa lực : 180viên/phút – sơ tốc nòng : 1.100m/giây –
tầm bắn : 6.8km ) , -- 4 đại liên đôi .50 Cal ( tầm bắn : 2km – hỏa lực : 850 viên / phút / khẩu – sơ tốc nòng : 885,1m/giây ) , -- 2 hệ thống phóng
ngư lôi Mk46 ( tầm bắn : 11km - độ sâu tối đa : 365m – vận tốc tầm mục tiêu : 74km/giờ ) , -- 2 hệ thống tên lửa phóng thẳng VLS gồm 96 ( 32
phía sau / 64 phía trước ) tên lửa loại : đất-đối-đất / đất-đối-không / hành trình , -- 2 hệ thống pháo phòng không Phalanx ( mẫu đạn : 20mm -
hỏa lực : 4.500viên/phút – sơ tốc nòng : 1.100m/giây – tầm bắn : 4km ) và 2 trực thăng hải quân có khả năng tầm và đánh ngầm .
Trong phiên bản nâng cấp gồm các thiết bị phụ ( có phí ) như : --thiết kế phòng chống công
nghệ thu thập thông tin dữ kiện sóng Tempest , -- hệ thống rađa mảng pha đa chức năng 3
tham số cung cấp khả năng giám sát tầm xa , phát hiện và theo dõi mục tiêu cả trên không lẫn
trên biển - tầm hoạt động 300km ( thuộc hệ thống Aegis thế hệ 3 ) , -- hệ thống phân tích và thu
nhận không ảnh GeoINT , -- hệ thống rà soát / định vị và nhiễu điện đàm COMINT , -- hệ thống
sonar tầm và đánh ngầm SQQ-28 LAMPS / Mk 116 Mod 7 ASWCS , -- hệ thống dữ liệu rà
soát mẫu tàu ( ship identification sytem ) , -- 2 xuồng hải kích trang bị chống đạn , -- 2 trực
thăng hải quân NH-90 NFH , -- trực thăng vô tuyến , -- hệ thống lọc khí phòng chống chiến tranh
sinh hóa và phóng xạ CBRN .

Ước tính giá trị của một khu trục hạm Arleigh Burke phiên bản Flight IIA trọn gói có giá khởi
điểm từ 750 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2013 - 2014 ) , thời gian giao hàng là 40 tháng và thời gian
xử dụng trung bình ước tính là 30 năm .

Thiết kế khu trục hạm Arleigh Burke phiên bản được sản xuất tại Nhật mang lớp Atago hay lớp
Vua Sejong Đại Đế của hải quân Hàn Quốc hay mẫu F-100 của hải quân Tây ban Nha .
Hệ thống hải pháo tự động 127mm Mod-4
Sources: General Dynamics, Northrop Grumman, US Navy,
Hệ thống mạng rađa AN/SPY-1D (V)
Khu trục hạm Arleight Burke phiên bản Flight III ( DDG-112 + ) trọn gói ước tính trị giá có giá khởi điểm từ 1,5 tỷ ( tài khóa 2013 ) gồm có : hệ
thống quản lý thông tin phòng vệ và tấn công đa mục tiêu Aegis thế hệ 4 , khí tài nhiễu điện tử ELINT thế hệ 4 , hệ thống tình báo truy cập dữ
kiện điện tử công nghệ sóng Tempest thế hệ 4 ( tầm : 400km – cao độ : 15.000m ) , hệ thống chống nhiễu định vị , hệ thống chống / chống
nhiễu sóng SIGINT ,  hệ thống rađa thiết kế đồng bộ với hệ thống tác xạ công nghệ la-ze với khả năng định vị trên 4.000 mục tiêu cùng phần
mềm theo dõi và chiết soát các mục tiêu xử dụng công nghệ rối sóng và sơn tàn hình . Về vũ khí thì phiên bản Flight III sẽ được trang bị hệ
thống pháo hải quân thiết kế không gốc , hệ thống pháo phòng không đa nòng cỡ 30mm nâng cấp với tầm sát hại trên 5km , hệ thống tên lửa
phóng thẳng VLS gồm 128 tên lửa ( 64 phía sau / 64 phía trước ) loại : đất-đối-đất / đất-đối-không / hành trình và hệ thống tiêu diệt tàu ngầm
công nghệ thủy động học và từ trường nâng cấp . Toàn bộ hệ thống tin học của tàu được bảo vệ chống các vũ khí triển khai công nghệ sóng từ
trường ( EMP ) và nhiễu bức xạ .  

Tập đoàn EDES Group có đầy đủ khả năng, nghiệp vụ và tư cách pháp nhân trong công tác thu mua, chuyển giao công nghệ và nâng cấp cho
dự án khu trục hạm Arleigh Burke với các trang thiết bị và công nghệ xuất khẩu hiện đại nhất chuyên cho công tác tuần viễn dương , tái bố trí
khí tài tự vệ và hỗ trợ , tái thiết kế hệ thống triển khai xuồng tác chiến cao tốc và thu mua máy bay trực thăng trinh sát vô tuyến .

Khi quý khách hàng thu mua dư án tàu khu trục hạm Arleigh Burke theo dạng chuyển giao công nghệ , với tập đoàn EDES Group, thì
chúng tôi sẽ nâng cấp thêm 2 năm bảo hành cho toàn bộ các trang thiết bị điện tử và tin học hải hành .
Sơ đồ thiết kế khu trục hạm Arleigh Burke phiên bản Flight III
Hệ thống tên lửa phóng thẳng MK41-VLS
Phạm vi tác chiến và triển khai mẫu tàu chiến hải quân được chia ra làm 3 vùng chính :
a) Vùng nước nâu ( hay nước đục hoặc Brown Water  ) dành cho sông ngòi , cửa biển ;
b) Vùng nước xanh lá cây ( hay nước xanh hoặc Green Water / Littoral ) dành cho thềm lục địa , quần đảo ;
c) Vùng nước xanh dương ( hay nước sâu hoặc Blue Water ) dành cho biển cả khuất chân trời .

Khi quý khách hàng thu mua dư án tàu hải quân với tập đoàn EDES Group, thì chúng tôi sẽ tặng toàn bộ
quân trang và quân dụng ( gồm áo giáp phao ) cho 2 đội thủy thủ đoàn theo đúng quy chế hải quân Hoa Kỳ .

Với số lượng trên 4 tàu chiến hải quân thì chúng tôi sẽ tặng một hệ thống truyền tin hiện đại kênh SATCOM
hay một hệ thống tầm nhiễu tín hiệu truyền tin ELINT hay COMINT với khả năng định vị cho mỗi tàu .
Tuần tra hạm đa nhiệm : lớp OPC
rộng : 16,4m , độ mớn nước : 5m , trọng tấn công tác : 5.000 tấn , tàu vượt sóng với vận tốc 44 km/giờ , tầm công tác : 9.000 hải lý , tổng số
thủy thủ đoàn ( tối đa ) : 90 .

Tuần tra hạm lớp OPC được trang bị với hệ thống rađa kênh X và S , -- hệ thống rà soát tín hiệu và hồng ngoại , -- hệ thống chỉ huy liên kết
( integrated bridge system ) , -- hệ thống hải hành định vị Navigat 21000 và MK39 MOD 3A Ring Laser Gyro ( RLG ) , -- hệ thống truyền tin
SATCOM .  

Hệ thống vũ khí tự vệ nguyên bản gồm có : -- 1 hệ thống hải pháo siêu tốc Mk110 Bofors 57mm ( tầm bắn : 17km - hỏa lực: 4 viên/giây – nạp
sẵn: 120 viên - sơ tốc nòng : 1.020m/giây ) , -- 2 đại liên .50 Cal ( tầm bắn : 2km – hỏa lực : 850 viên/phút – sơ tốc nòng : 885,1m/giây ) , -- 1
hệ thống pháo phòng không ( khổ đạn 30x 173mm - sơ tốc nòng : 1.189 m/giây - hỏa lực : 4.200 viên/phút - tầm bắn : 4 km ) , -- 2 xuồng máy
truy kích  , -- 1 trực thăng MH-60T ( có phí ) .
Xuồng hải kích trang bị chống đạn mẫu B6
Trong phiên bản nâng cấp , thân tàu sẽ có chiều dài 115m bao gồm hệ thống quạt đẩy đằng mũi , bệ đáp trực thăng hạng trung ( trọng tải đạt
25 tấn ) , hệ thống động cơ thiết kế theo dạng CODAG , các khí tài chiến thuật như : -- hệ thống phân tích và thu nhận không ảnh GeoINT , -- hệ
thống dữ liệu mẫu tàu ( ship identification sytem ) , -- hệ thống rà soát và thâu hình chứng cứ dưới nước ROV ( độ sâu 300m ) ,  -- hệ thống
nhiễu sóng truyền tin , -- khí tài bẫy tên lửa diệt hạm .

Hệ thống vũ khí nâng cấp tùy chọn gồm : -- hải pháo siêu tốc 76mm ( hỏa lực: 120 viên/ phút – nạp sẵn: 200 viên - sơ tốc nòng : 925 m/giây -
tầm sát hại : 30km ) , -- hệ thống tên lửa tầm ngắn chống tàu / chống tàu ngầm /  mục tiêu cố định , -- hệ thống ngư lôi dạng phóng khô , -- hệ
thống đại bác phòng vệ tầm nhiệt 30mm ( sơ tốc nòng : 805m/giây - hỏa lực : 700 viên/phút - tầm bắn : 4.500m ) , -- hệ thống pháo phòng
không Goalkeeper ( 7 nòng - mẫu đạn : 30mm - sơ tốc nòng : 1.109 m/giây - hỏa lực : 4.200 viên/phút - tầm sát bắn : 2.500 m ) .

Các thiết bị hỗ trợ cho phiên bản nâng cấp gồm : --  trực thăng hải quân NH-90 NFH trang bị ngư lôi hay tên lửa diệt hạm , --  trực thăng hải
quân AW101 trang bị chống ngầm ,-- xuồng hải kích ( chiều dài : 16 m ) trang bị chống đạn B6 , -- hệ thống lọc khí phòng chống sinh hóa và
phóng xạ CBRN , -- loa nhiễu sóng siêu tần LRAD 1000Xi .  
 
Pháo phòng không Goalkeeper
Hải pháo siêu tốc 76mm
Hệ thống chỉ huy liên kết - mẫu ECDIS
Tên lửa đất-đối-không
tính là 30 năm . Phiên bản nâng cấp sẽ có giá ước tính từ 380 triệu Mỹ Kim tùy theo ứng dụng và trang thiết bị
được lựa chọn .

Tập đoàn EDES Group có đầy đủ khả năng, nghiệp vụ và tư cách pháp nhân trong công tác đồng thiết kế
và nâng cấp cho dự án tuần tra hạm lớp OPC với các trang thiết bị và công nghệ hiện đại nhất chuyên cho
công tác tuần tra biển cả , tái bố trí hỏa lực tự vệ và hỗ trợ , tái thiết kế hệ thống triển khai xuồng hải kích
cao tốc và thu mua trực thăng hải quân theo đúng nhu cầu và ngân quỹ của úy khách hàng .

Khi quý khách thu mua tuần tra hạm lớp OPC với tập đoàn EDES Group , thì chúng tôi sẽ tặng thêm 2
năm bảo hành cho các thiết bị và khí tài tin học . Ngoài ra chúng tôi sẽ cung cấp trang thiết bị an toàn hải
quân cá nhân ( không vũ khí sát thương ) cho 2 thủy thủ đoàn theo đúng tiêu chuẩn hải quân Hoa Kỳ .
Chú ý:      Một số khí tài và trang thiết bị cho tuần tra hạm lớp OPC thuộc công nghệ quốc phòng Hoa Kỳ USML
, quản lý bởi luật định ITAR vì thế chúng tôi sẽ phải yêu cầu đơn vị xử dụng hay thu mua vui lòng phát hành một
số công văn cần thiết và các văn kiện này sẽ được di lý bởi Sứ Quán Hoa Kỳ tại Hà Nội , hầu chấp hành yêu
cầu tiền chấp thuận xuất khẩu ( Pre-Approval Request ) .
Sources: AugustaWestland, EADS, Eurosam, Raytheon, Safe
Boat, Otobreada, Vigor Industrial, USCG.