Tàu Sân Bay là biểu tượng chính xác nhất cho sức mạnh và tiềm năng quốc phòng của quân chủng Hải quân của một đất nước
. Quan trọng hơn cả là mức thiết kế công nghệ tàu sân bay qua phương thức chuyển giao công nghệ , điều này xác định tiềm
năng tự vệ qua kỹ thuật mới và công nghệ quốc phòng tiên tiến .

... Mua một tàu sân bay không có nghĩa là tiếp thu được công nghệ hải quân này nhưng thiết kế được tàu sâu bay mới đúng là có khả
năng thật ...
 

Tàu sân bay ( TSB ) hay Hàng Không Mẫu Hạm ( HKMH ) là mẫu tàu quân sự viễn dương với khả năng xuất phát cho các phi cơ tiêm kích ,
cường kích , trực thăng chiến đấu ; cho các công tác quân sự vùng nước sâu xa hẵn căn cứ hậu cần hải quân của quốc gia chủ . Trong một hải
đoàn hay hạm đội thì tàu sân bay được xử dụng như là bản doanh điều hành các chiến dịch .

Tầu sân bay được phân ra làm 2 hạng chính : 1) hạng xuất kích cho phi cơ cánh thẳng , 2) hạng xuất kích cho các mẫu trực thăng hay phi cơ tiêm
kích lớp lên thẳng . Thời gian phục vụ cho tàu sân bay được ước tính khoảng 40 năm .


Tàu sân bay hạng (1) có giá trị sức mạnh chiến lược và được trang bị với các động cơ nguyên tử cùng hệ thống phóng và thu các phi cơ quân
sự cánh thẳng . Hạng tàu này có mặt trong các hạm đội hay hải đoàn trong các công tác viễn chinh 12 tháng . Cấp số tàu cho hạm đội viễn chinh
có từ 16 chiến hạm cho đến 27 chiến hạm gồm có từ 2 cho đến 4 tàu sân bay ( 2 tàu hạng (1) và từ 2 hay 5 tàu hạng (2) , khu trục hạm , tuần
dương hạm chống ngầm , tiếp vận hạm và tàu ngầm . Hạm đội 7 của Hoa Kỳ là một ví dụ điển hình cho công thức này .

Hạm đội 7 được chia ra làm 9 bộ phận được gọi là lực lượng chuyên ngành với các mã số từ 71 cho đến 79 ( số 7 là hạm đội – số 1 cho đến 9
là mã số của lực lượng hay binh chủng ) với toàn bộ gồm khoảng 79 tàu nổi và nhân lực trên 60,000 gồm cả lính hải quân và lính thủy quân lục
chiến .

Tàu sân bay hạng (1) được trang bị với các vũ khí tự vệ gồm có hệ thống pháo phòng không , tên lửa rào chắn và hệ thống nhiễu và chống nhiễu
tín hiệu điều khiển tên lửa địch .

Tàu sân bay hạng (1) có giá thành từ 7 cho đến 11 tỷ Mỹ Kim , thời gian hoàn tất là 4 năm , cho chứng chỉ hải hành sẽ được cấp sau 8 tháng thử
nghiệm . Riêng hệ thống động cơ nguyên tử với thời gian xử dụng trên 19 năm không cần thay pin , có tốn phí khoảng 600 triệu Mỹ Kim .

Khái niệm về thiết kế mới UVX cho tàu sân bay hạng (1) gồm có khả năng phóng và thu các mẫu vô tuyến cơ chiến đấu ( UCAV ) thế hệ 3 .
Tàu sân bay hạng (1) : George W. Bush - CVN 77
( hải quân Hoa Kỳ )
Tàu sân bay hạng (1) : Portaerei Cavour ( hải quân Ý )
Tàu sân bay hạng (1) : Juan Carlos I
( hải quân Tây ban Nha )
Tàu sân bay hạng (2) được thiết kế từ bằng chứng khái niệm ( proof-of-concept ) cho tiềm năng cơ động đáp trả nhanh cho các sự kiện nghịch
đảo ( đảo chính , nội chiến hay thiên tai ) bằng khả năng tiếp ứng với hỗ trợ quân sự không kéo dài .  Tàu sân bay hạng (2) được thiết kế theo
mẫu mặt bằng mở dạng LPH ( landing platform helicopter ) hay LPD ( landing platform dock ) hay LHD ( landing helicopter dock ) nhằm thích
nghi và tái thiết kế cho nhiều dạng công tác khác ngay nhau trong lúc di chuyển đến mục tiêu với thời gian ngắn nhất . Thường các tàu sân bay
hạng (2) được trang bị với các khí tài vận chuyển như phong vận đỉnh chuyên vận dùng cho công tác triển khai và thu hồi các trang thiết bị cho
đơn vị thủy quân lục chiến , chiến xa lội nước , trực thăng chuyên vận hải quân và trực thăng chiến đấu .

Một hải đoàn thích nghi cho tàu sân bay hạng (2) gồm các khu trục hạm , tuần dương hạm chống tàu ngầm , hộ tống hạm hay khinh hạm , tiếp
vận hạm và tàu ngầm . Các phi cơ dùng cho tàu sân bay hạng (2) này gồm các trực thăng chuyên vận hạng trung hay trực thăng chiến đấu ,
chuyên cơ vận tải lên thẳng như mẫu V-22 Osprey và phi cơ chiến đấu dạng lên thẳng như F-35 JSF hay Harrier GR-9 .

Riêng cho chiến đấu cơ F-35 JSF và chuyên cơ vận tải V-22 Osprey thì đường băng được tái thiết kế bằng cách xử dụng các hợp kim và nhựa
mẫu tạp chủng ( naval hybrid alloy ) quân sự nhằm tăng sức chịu đựng nhiệt hỏa cùng thách đố rung chuyển tạo ra từ các động cơ lúc vận hành
từ các mẫu phi cơ này .  

Tàu sân bay hạng (2) được trang bị với các vũ khí tự vệ gồm có hệ thống pháo phòng không , tên lửa rào chắn và hệ thống nhiễu và chống nhiễu
tín hiệu điều khiển tên lửa địch . Tàu sân bay hạng (2) có giá thành từ 1.5 cho đến 3.5 tỷ Mỹ Kim , thời gian hoàn tất là 3 năm , thời gian thử
nghiệm cho chứng chỉ hải hành là 6 tháng .
Tàu sân bay hạng (2) : lớp Hyuga ( hải quân Nhật )
Hàn Quốc :         gồm 2 tàu sân bay hạng (2) lớp Dokdo : trọng tải 18.800 tấn với chiều dài : 199m , chiều ngang : 31m , độ mớn nước : 7m ,
tổng số thủy thủ đoàn : 300 . Hệ thống động cơ tàu được thiết kế với hai trục chân vịt xoay chiều cho phép tàu đạt vận tốc vận hành tối đa 23 hải
lý/giờ ( 43km/giờ ) . Tàu được trang bị với 10 trực thăng hải quân mẫu SH-60 và 2 phong vận đỉnh chuyên vận mẫu LCAC cùng với 720 lính thủy
quân lục chiến , 6 chiến xa chủ lực MBT và 7 chuyên xa yểm trợ hỏa lực .  

Hệ thống phòng thủ của tàu sân bay Dokdo gồm có 2 hệ thống pháo phòng không Goalkeeper 30mm ( tầm sát hại : 4,2km ) , 2 hệ thống tên lửa
lá chắn RIM-116 RAM ( 21 tên lửa / một hệ thống - tầm sát hại : 9km ) , 10 đại liên .50 Cal ( tầm sát hại : 1.500m ) .

Hiện nay hải quân Hàn quốc đang tiến hành sản xuất thêm 2 tàu sân bay viễn chinh LPH (hạng 2) lớp Dokdo phiên bản cải tiến theo dạng tuần
dương hạm sân bay . Kinh phí dự trù cho mỗi tàu sân bay lớp Dokdo sẽ là 3 tỷ Mỹ Kim và thời gian hoàn tất được dự tính là 4 năm .

Cả 4 tàu sân bay hạng (2) lớp Dokdo đều được tái trang bị với các hệ thống ra đa và phần mềm nâng cấp cho pháo phòng không với khả năng
chống tên lửa diệt hạm mẫu Dong Feng 21D .
Tàu sân bay hạng (2) : lớp Dokdo ( hải quân Hàn Quốc )
Úc :        gồm 2 tàu sân bay hạng (2) lớp Canberra ( tên thủ đô Úc ) : trọng tải 30.000 tấn với chiều dài : 230m , chiều ngang : 32m , độ mớn
nước : 7,18m , tổng số thủy thủ đoàn : 358 . Hệ thống động cơ tàu được thiết kế theo dạng CODAG với hai trục chân vịt xoay chiều cho phép tàu
đạt vận tốc vận hành tối đa : 20,5 hải lý/giờ ( 38km/giờ ) với một hải trình 50 ngày . Tàu được trang bị với 24 trực thăng hải quân mẫu SH-60 và
4 tàu đổ bộ LCM-1E cùng với 1.046 lính thủy quân lục chiến cùng các trang thiết bị hạng nặng .  

Hệ thống phòng thủ của tàu sân bay lớp Canberra gồm 4 hệ thống pháo tư vệ 25mm điều khiển từ phòng chỉ huy do công ty Do Thái sản xuất .

Hiện nay hải quân Úc đang tiến hành sản xuất 2 tàu sân bay hạng (2) lớp Canberra sẽ được triển khai 1 chiếc vào năm 2014 và 1 chiếc vào năm
2016. Kinh phí cho mỗi tàu sân bay lớp Camberra là 2.2 tỷ Mỹ Kim và thời gian hoàn tất được dự tính là 4 năm .
Tàu sân bay hạng (2) : lớp Canberra ( hải quân Úc )
Thái Lan :        hiện có 1 tàu sân bay hạng (2) mang danh HTMS Chakri Naruebet : trọng tải 11.500 tấn với chiều dài : 183m , chiều ngang :
30,5m , độ mớn nước : 6,12m , tổng số thủy thủ đoàn : 601 ( 62 sỹ quan chỉ huy , 393 thuyền viên , 146 không quân ) . Hệ thống động cơ tàu
được thiết kế theo dạng CODOG với hai động cơ GE LM 2500 với tổng mã lực 22.125  qua 2 trục chân vịt xoay chiều cho phép tàu đạt vận tốc
vận hành tối đa 25,5 hải lý/giờ ( 47,2km/giờ ) với một hải trình 50 ngày . Tàu được trang bị với 20 trực thăng hải quân mẫu SH-60 cùng với 675
lính thủy quân lục chiến cùng các trang thiết bị hạng nặng .  

Hệ thống phòng thủ của tàu sân bay HTMS Chakri Naruebet gồm 3 hệ thống tên lửa hải-đối-không Mistral ( 6 tên lửa / một hệ thống -  tầm sát
hại : 5,3km ) và 2 đại liên .50Cal ( tầm sát hại : 1.500m ) . Tàu HTMS Chakri Naruebet có giá 335 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 1994 ) và thời gian
hoàn tất là 3 năm .

Hiện nay Hải quân Hòang Gia Thái Lan đã mua thêm 1 chiến hạm trực thăng vận mẫu LPD ( landing platform dock ) phiên bản nâng cấp và đặt
tên là HTMS Angthong với giá 220 triệu Mỹ Kim từ Singapore . Tàu đã được tiếp thu vào cuối năm 2012 và sẽ được triển khai cho các công tác
hải quân bắt đầu từ tháng 5 năm 2013 .

Tàu HTMS Angthong thuộc thiết kế dạng tàu vận tải đổ bộ với sân đáp trực thăng có trọng tải 8.500 tấn với chiều dài : 141m , chiều ngang :
21m , độ mớn nước : 5m , tổng số thủy thủ đoàn : 65 ( 8 sỹ quan chỉ huy , 57 thuyền viên ) . Hệ thống động cơ tàu được trang bị với 2 máy dầu
có tổng số mã lực là 13.400 qua 2 trục chân vịt xoay chiều cho phép tàu đạt vận tốc tối đa : 15 hải lý/giờ ( 28km/giờ ) với một hải trình dưới 30
ngày . Tàu được trang bị với 2 trực trăng chuyên vận hạng nặng cùng với 500 lính thủy quân lục chiến , 20 quân xa gồm 18 chiến xa MBT và 4
tàu đổ bộ .

Hệ thống phòng thủ của tàu sân bay HTMS Angthong gồm 1 hệ thống pháo hải quân Oto Melara 76mm mẫu bắn nhanh , 2 hệ thống trọng liên
25mm phòng vệ bên hông tàu , 2 hệ thống tên lửa hải-đối-không Mistral ( 6 tên lửa / một hệ thống -  tầm sát hại : 5,3km ) và 4 đại liên .50Cal
( tầm sát hại : 1.500m ) .
Tàu sân bay hạng (2) : HTMS Chakri Naruebet ( hải quân Thái Lan )
Tàu vận tải đổ bộ HTMS Angthong ( hải quân Thái Lan )
Dựa trên các thông tin tổng hợp từ các tàu sân bay của các quốc gia trong khu vực Thái Bình Dương , trên công nghệ và kỹ thuật quân sự hải
quân tiên tiến của Hoa Kỳ , Pháp , Tây ban Nha , Ý , Đức và Anh quốc , tập đoàn chúng tôi có đề nghị sau đây cho mẫu tàu sân bay thích hợp cho
kỷ năng quân chủng Hải Quân Việt Nam trong thập niên 2015 - 2025 như sau :

Thông tin tổng quát :

- Mẫu tàu :                               khu trục hạm hàng không
- Phân loại :                             tàu sân bay hạng (2)
- Công nghệ :                          chống Tempest thế hệ 2
- Kiến trúc :                              tàng hình
- Chiều dài :                            225m
- Chiều ngang :                       34m
- Độ mớn nước :                    7,20m
- Trọng tải:                               29.000 tấn
- Tổng số thủy thủ đoàn :       250 ( 40 sỹ quan , 190 thuyền viên , 20 chuyên viên y tế )
                                             60 không quân ( cơ phí , chuyên gia bảo dưỡng và vũ khí )
- Hệ thống động cơ :              GE LM6000 hay Rolls Royce MT-30 với tổng công suất 120.000 mã lực
Vận tốc tối đa :                       30 hải lý/giờ ( 56km/giờ )
Vận tốc hành trình :                 20.5 hải lý/giờ ( 38km/giờ )
Thời gian hải trình :                 40 ngày
Chuyên cơ không vận hải quân MV-22 Osprey
Rađa mảng pha 3 chiều AN/SPY-1D (V)
Quân chủng Hải quân sẽ cần có 2 hải đoàn chính . Mỗi hải đoàn nước sâu ( blue water naval fleet ) sẽ gồm có các lực lượng chuyên biệt đặc
trách từng phần công tác . Mỗi hải đoàn nước sâu sẽ gồm các mẫu hạm chính như sau : -- 1 khu trục hạm hàng không , -- 6 khu trục hạm viễn
dương ( hay 7 khinh hạm đa năng ) , 4 tuần dương hạm chống tàu ngầm , 4 hộ tống hạm, -- 4 tiếp vận hạm , -- 2 tàu ngầm truy kích lớp Ki Lô .
Một hải đoàn sẽ tuần tra phần biển từ vịnh Hạ Long cho đến các đảo thuộc tỉnh Quãng Ngãi và một hải đoàn sẽ đặc trách hải trình từ Đà Nẵng
cho đến đảo Phú Quốc .

Khu trục hạm hàng không trọn gói với các thiết kế và công nghệ mới nhất sẽ phải có ngân sách dự tính là 3 tỷ Mỹ Kim bao gồm vũ khí phòng vệ
, thời gian giao hàng khoảng 3 năm và thời gian sẵn sàng triển khai là 8 tháng kể từ ngày giao hàng .  Các tập đoàn có tiềm năng sản xuất
mẫu tàu khu trục hạm sân bay này gồm có :
Khu trục cơ lên thẳng F-35 Joint Strike Fighter
Khái niệm về khu trục hạm hàng không UVX
Dự án trọn gói sẽ gồm các công đoạn sau đây :

--
a) thiết kế và chọn lựa thiết bị và công nghệ ,
--
b) giấy phép xuất khẩu ,
--
c) triển khai sản xuất ,
--
d) huấn luyện chuyên viên tại nước ngoài và trong nước ,
--
đ) tiếp thu công nghệ theo từng công đoạn ,
--
e) xuất hành cho công tác dẫn tàu về nước ,
--
f) hoàn bị hệ thống vũ khí trong nước ,
--
g) bàn giao hệ thống và khí tài điện tử ,
--
h) thử nghiệm tàu ( 6 tháng ) ,
--
i) bàn giao tàu .  
Chú ý :       các đơn giá ước tính của dự án tàu sân bay trình bày phần trên bao gồm các khí tài chính lắp đặt trên tàu , trang thiết bị hải hành , hệ
thống điện tử , vũ khí tự vệ nhưng không bao gồm phi cơ và trực thăng , vũ khí và công cụ hỗ trợ cho các binh chủng chiến đấu .   
Cập nhật:          tập đoàn chúng tôi đã có được tiền phép xuất khẩu và chuyển giao công nghệ do Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ cấp , riêng cho dự án
trọn gói về công nghệ hệ ITAR , liên quan đến thiết kế tàu sân bay Hoa Kỳ , tùy theo từng trường hợp riêng biệt . Tập đoàn chúng tôi cần phải có
ý định thư và thông tin tường tận về đơn vị thu mua , đơn vị xử dụng cuối cùng và số lượng để mà hoàn tất toàn bộ thủ tục xuất khẩu , trong thời
gian nhanh nhất . Các công văn từ bên đơn vị thu mua và thông tin của đơn vị xử dụng cuối cùng sẽ được di lý qua hệ thống ngoại giao , do Sứ
quán Hoa Kỳ tại Hà Nội đảm trách .
Tàu sân bay hạng (2) : Mistral ( hải quân Pháp )
Khái niệm khu trục hạm hàng không "tàn hình"
Khả năng cạnh tranh của tập đoàn EDES Group cho các loại dự án có tầm cỡ như tàu khu trục hạm sân bay hay chiến hạm trực thăng vận nêu
trên gồm :
1) thiết kế chung với khách hàng hay đơn vị xử dụng hầu thỏa mãn mọi thắc mắc kỹ thuật và môi trường chuyển giao công nghệ , 2)
giá cố định suốt thời gian triển khai dự án thay vì theo giá biểu thị trường về tài nguyên thay đổi theo mức cung và cầu thế giới ,
3) một cổng giấy
phép xuất khấu và chính sách bảo hành ,
4) công nghệ tốt nhất cho từng ứng dụng mà bên khách hàng được đào tạo chính quy để tiếp thu , 5)
thanh toán sau khi tiếp thu tàu .   

Tập đoàn chúng tôi có đầy đủ tư cách pháp nhân , khả năng kỹ thuật mới và hiểu biết tương tận về công nghệ hải quân phương tây và Hoa Kỳ
để tư vấn và hỗ trợ xây dựng cho quý khách hoàn tất dự án tàu khu trục hạm hàng không .  

Tập đoàn chúng tôi sẽ nhận đơn đặt hàng theo dạng CIF với điều kiện đặt cọc 50% ( năm mươi phần trăm ) theo dạng tín dụng thư dự phòng
( xem
Lời Giới Thiệu - phần J :  Thu mua theo quy định : Incoterms 2010 – CIF ) với ý định thư thu mua và thanh toán toàn bộ sau khi tiếp
thu tàu , một số điều kiện thanh toán sẽ được áp dụng .  
Khái niệm về chiến hạm trực thăng vận - thiết kế X-Bow
Tàu sân bay hạng (2) : USS Makin Island LHD-8 ( hải quân Hoa Kỳ )
Tàu sân bay hạng (2) : Mistral L-9013 ( hải quân Pháp )
Tàu Sân Bay : Khí Thế của Quân Chủng Hải Quân
Sources: Armada Española, BAE Systems, Marina Militare Italiana, NH Industries, Royal Australia Navy,
Japan Self- Defense Forces, Royal Thai Navy , Republic of Korea Navy, US Navy
Trong khu vực Thái bình Dương ngoài hạm đội 7 của Hải quân Hoa Kỳ thì các nước sau đây có tàu sân bay hạng (2) :


Nhật :         gồm 2 tuần dương hạm hàng không lớp Hyuga : trọng tải 19.000 tấn với chiều dài : 197m , chiều ngang : 33m , độ mớn nước : 7m
, tổng số thủy thủ đoàn : 360 ( 16DDH ) và 371 ( 18DDH ) . Hệ thống động cơ tàu được thiết kế theo mẫu COGAG với hai trục chân vịt xoay
chiều với tổng mã lực đạt đến 100.000 cho phép tàu đạt vận tốc vận hành tối đa 30 hải lý/giờ ( 56km/giờ ) . Tàu được trang bị với 3 trực thăng
hải quân mẫu SH-60 và 1 trực thăng cấp cứu hộ , trong một vài trường hợp riêng biệt thi tàu có khả năng mang theo đến 11 trực thăng và 800
lính thủy quân lục chiến .

Vì đây là thiết kế theo công tác tuần dương , tàu Hyuga được trang bị với 16 tên lửa hải-đối-không Mk41 VLS ( tầm sát hại : 100km ) , 16 tên
lửa hải-đối-hải ESSM ( tầm sát hại : 50km ) , 12 tên lửa chống tàu ngầm ASROC ( tầm sát hại : 22km ) , 2 hệ thống pháo phòng không 20mm
( tầm sát hại : 4km ) , 2 hệ thống ngư lôi ( tầm sát hại : 20km ) , 8 đại liên .50 Cal ( tầm sát hại 1.500m ) .

Cả hai tuần dương hạm hàng không lớp Hyuga đều được tái trang bị với các hệ thống rađa và phần mềm cải tiến cho pháo phòng không với
khả năng chống tên lửa diệt hạm mẫu Dong Feng 21D .
Trực thăng hải quân hạng trung NH90-NFH
Trực thăng hải quân hạng nặng Sikorsky CH-53E Super Stallion
Tàu sân bay hạng (2) : USS America LHA-6 ( hải quân Hoa Kỳ )
Tàu sân bay hạng (2) USS America với mã số LHA-6 là tàu hàng
không mẫu hạm tiêm kích đa năng ( Amphibious Assault Ship ) thế hệ
4 được thiết kế cho các công tác yểm trợ quân sự viễn chinh đồng
khả năng điều lệnh liên quân ( hải , lục và không quân ) , chịu đựng
các tấn công sinh hóa / phóng xạ và sẽ thay thế các tàu chỉ huy được
chế tạo trong các thập niên 70 , 80 và 90 với tốn kém cao cho công
tác nâng cấp . Thiết kế khung tàu LHA-6 với công nghệ thăng bằng
thủy điều cho mặt boong cho phép các binh chủng thường trú khả
năng triển khai công tác trong tình trạng biển tới cấp 7 .

Tàu USS America có lượng giãn nước đầy tải : 45.000 tấn ; kích
thước ngoài (dài x rộng x mớn nước) : 257,3 x 32,3 x 8.1 ; Tốc độ tối
đa : 22 hải lý/giờ , tốc độ hành trình : 16 hải lý/giờ ; Tầm hoạt động ở
tốc độ hải trình tuần biển: 9.500 hải lý ; Dự trữ nhiên liệu hoạt động :
29 ngày ; triển khai khả năng quân sự không hạn chế trong điều kiện
biển động tới cấp 6 . Tổng công suất các động cơ : 70.000 mã lực ;
thủy thủ đoàn : 64 sỹ quan , 994 thuyền viên và chuyên viên , 1.687 lính
thủy quân lục chiến .
Tàu USS America được hoàn tất với phí tổn 3.4 tỷ Mỹ Kim trong thời gian 3 năm kể từ ngày khởi công ( tháng 7 năm 2009 ) với mức chứa cho
12 chuyên vận cơ MV-22 Osprey , 6 phản lực cơ lên thẳng F-35 , 4 trực thăng chủ lực hạng nặng CH-53 , 7 trực thăng hỏa lực AH-1Z và 2 trực
thăng hải quân MH-60 cho công tác cứu hộ trên biển .   
Vào tháng 8 năm 2013, Bộ Phòng Vệ Nhật đã hạ thủy tuần dương hạm hàng
không lớp Izumo mang mã số 22DDH triển khai công nghệ chống Tempest
thế hệ 2+, vỏ tàu được chế tạo theo mẫu mô-đun theo công nghệ mới xử
dụng các hơp kim và nhựa mẫu tạp chủng ( naval hybrid alloy ) quân sự . Tàu
22DDH có chiều dài : 248m , chiều ngang : 38m , độ mớn nước : 7,5m ; hệ
thống máy được thiết kế theo mẫu COGAG gồm 4 động cơ bán phản lực
với tổng số 112.000 sức ngựa thiết kế đồng bộ với 2 trục chân vịt xoay chiều
cho phép tàu đạt vận tốc vận hành tối đa đa 30 hải lý/giờ  (56km/giờ) . Tàu
mang theo 7 trực thăng chống ngầm , 2 trực thăng cứu hộ và 14 phi cơ bao
gồm V-22 Osprey và chiến đấu cơ lên thẳng F-35 JSF . Tổng số thủy thủ
đoàn : 970 bao gồm cả lính hải quân đánh bộ .

Tuần dương hạm hàng không lớp Izumo được sản xuất trên công nghệ tàn
hình với trang thiết bị chống ngầm gồm các trực thăng săn ngầm và tên lửa
chống ngầm . Kinh phí dự trù trọn gói có ước tính là 3.5 tỷ Mỹ Kim , riêng tàu
được sản xuất với gía 1.7 tỷ Mỹ Kim . Tàu mang theo 7 trực thăng chiến đấu
cơ lên thẳng F-35 JSF .

Chú ý : : vì những điều khoản trong chính sách của Nhật sau thế chiến 2 nên
từ tàu sân bay được thay thế bằng từ tuần dương hạm hàng không .
Huyga và Izumo
- Hoa Kỳ :              Northrop Grumman Shipbuilding Newport News
                       National Steel and Shipbuilding Company
- Pháp :                  Direction Technique des Constructions Navales
- Ý :                         Fincantieri - Cantieri Navali Italiani S.p.A.
- Đức :                    Blohm & Voss
- Anh quốc :          BAE Systems Surface Ships  
Dự án tàu sân bay cho Quân Chủng Hải quân Việt Nam
Trang thiết bị điện tử và khí tài phòng vệ :

- Khí tài chiến đấu :       Rađa mảng pha 3 chiều AN/SPY-1D (V)
                              Hệ thống sonar tầm và đánh ngầm

- Khí tài điện tử : Hệ thống chống nhiễu ELINT
Hệ thống chống chống nhiễu ECCM
Hệ thống di lý quân sự IFF
Hệ thống phân tích và thu nhận không ảnh GeoINT
Hệ thống phân tích và truy thu điệm đàm COMINT
Hệ thống viễn liên kênh mã hóa SATCOM

- Vũ khí tư vệ:      1 x Pháo hải quân 76mm
2 x Pháo phòng không 30mm
2 x tên lửa lá chắn phòng thủ chống tên lửa diệt hạm
4 x Hệ thống trọng liên 25mm  
1 x Hệ thống tên lửa hải-đối-không ( 24 quả ) dạng phóng thẳng
1 x Hệ thống tên lửa hải-đối-hải ( 36 quả ) dạng phóng thẳng
1 x Hệ thống tên lửa chống tàu ngầm ASROC


Trang thiết bị cho hải trình đường dài :

Bệnh viện :  40 giường , 2 phòng phẩu thuật , 2 phòng nha khoa .


Trang thiết bi cho công tác chiến thuật :

- Tổng số binh sỹ :                        800 lính hải nquân đánh bộ

- Chuyên cơ hay trực thăng :      16 x NH-90NFH + 2 trực thăng cứu hộ AW-101
Hay :              12 x V-22 Osprey + 2 trực thăng cứu hộ SH-60
Hay :               6 x V-22 Osprey + 8 khu trục cơ lên thẳng
             2 x trực thăng vô tuyến

- Thiết bị quân sự :    2 x Phong vận đỉnh LCAC
                4 x tiểu đỉnh tấn công mẫu CB-90
                6 x chiến xa lội nước
              12 x quân xa yểm trợ bọc thép
              12 x quân xa chuyên vận hạng trung