Cảng Hải Quân Quốc Tế
Cảng hải quân Hoa Kỳ với tổng cộng 13 cầu tàu
- San Diego, California
Quan cảnh cầu tàu  - cảng hải quân Tân Tây Lan
Hệ thống quan sát tầm nhiệt và hồng ngoại
tầm trung : Recon IR
Hệ thống tuần tra hải cảng : tàu vô tuyến Protector
Trực thăng chuyên vận
hạng nặng S-64
Hệ thống cảnh báo
đột nhập dưới nước
Xe chửa lửa quân sự mẫu HEWATT
Thủy thành hải quân lớp ARDM
Quan cảnh kho nhiên liệu
Trước tiên chúng ta cùng định nghỉa chung về cảng hải quân quốc tế được
thiết lập nhằm mục đích kin doanh và cung cấp các dịch vụ như sau:

- Sửa chửa, trùng tu, và nâng cấp thiết bị , khí tài cho tàu hải quân ;
- Kho ký gửi trang thiết bị và khí tài quân sự cho công tác nâng cấp ;
- Vị trí tạm trú ngắn hạn ;
- Vị trí xuất phát cho tàu trục vớt và máy bay cấp cứu ;
- Vị trí xuất phát cho tàu tiếp vận trên biển ;   
- Vị trí xuất phát cho các phương tiện cấp cứu tàu ngầm ;
- Hậu cần và bồi dưỡng cho thủy thủ đoàn nước ngoài .

Cảng hải quân quốc tế phải là
đặc khu ngoại quan , có đầy đủ khả năng
( phương tiện , dịch vụ và hạ tầng cơ sở ) để tiếp nhận các tàu quân sự
quốc tế cung với thủy thủ đoàn cho các loại tàu như sau : -- a) tàu sân bay ,
-- b) tuần dương hạm , -- c) khu trục hạm , -- d) khinh hạm , -- đ) tiếp vận
hạm , -- e) vận tải hạm , -- f) tiềm thủy đỉnh , -- g) thủy phi cơ .

Nói về cảng hải quân quốc tế thì phải tính đến sự có mặt dài hạn của các
chuyên gia quốc tế và kỹ thuật viên công nghệ quốc phòng , trong đó cũng
cần phải có các nhân viên đặc trách về xuất nhập cảnh , bộ phận sứ quán
nước ngoài ( tùy viên quân sự ) .

Với các công nghệ tiên tiến về khoa học xanh, sau đây là những điều kiện
cụ thể cho một cảng hải quân quốc tế dựa trên các nhu cầu tổng hợp từ
các cảng hải quân trong vùng thái bình dương . Quan trọng nhất là hạ tầng
cơ sở, gồm có các mục như sau :
a)  Nguồn điện : khả năng cung cấp điện trung bình khoảng 200 MW (
tùy khả năng tiêu dùng điện của cảng + 30% dự tốn ) thiết kế theo dạng
luân chuyền cho mỗi đơn vị máy với công suất liên tục 10 MW , hệ
thống điện dự phòng gồm có phong năng (100MW – thiết kế đồng bộ
cho các quạt có công suất 2,5MW ) và quang năng ( dự trữ bằng pin )
hay có thể thay thế bằng hệ thống đốt rác thành điện .
b)  
Kho nhiên liệu : có cầu bơm ngoài khơi gồm các bồn chứa các loại
nhiên liệu như:  Mazout , D2 , JP54 , khí LPG và Butane .
c)  
Cầu tàu : gồm 8 cầu tiếp nhận tàu với kích thước 350m ( hay
100.000 tấn ) , 3 cầu dành riêng cho các thủy thành và tàu trục vớt , 2
cầu có trang bị công cụ bốc dở dành riêng cho tàu kiện hàng trọng tấn
50.000 tấn , 1 cầu dành riêng cho thủy phi cơ . Thiết kế cho các cầu tàu
và bến cạnh phần nước mặn phải được xây dựng , triển khai và bảo
hành theo phương trình công nghệ cầu thả nổi ( mega-float technology
).
d)  
Kho bãi : kho lạnh ( diện tích 10.000 m2 ) , kho khô , kho khí tài (
thuê dài hạn ) , bãi container .  
đ)  
Khách sạn và nhà nghỉ : khách sạn quốc tế 600 phòng với tiêu
chuẩn 3 sao hay cao hơn, khu nhà nghỉ loại 3 phòng ngủ / 3 phòng tắm
có bếp .
e)  
Giải trí : truyền hình vệ tinh, câu lạc bộ thể thao, phòng tập thể dục
dụng cụ , bể bơi , thư viện , sân quần vợt , sân golf .
f)  
Văn phòng cho thuê : loại A trọn gói .
g)  
Vận chuyển trong chu vi : sân ga dạng trong nhà cùng bãi đáp trực
thăng ( heliport ) , xe điện monorail mẫu con thoi 2 chiều nối liền các
cầu tàu với cơ sở , kho bãi , khách sạn, bệnh viện trong cảng .
h)  
Bệnh viện : 200 giường có phòng mổ , nha khoa , MRI , ICU , phòng
thí nghiệm DNA và độc tố , hệ thống đốt rác y tế .
i)  
Khu thương mãi : gian hàng miễn thuế và nhà hàng .
j)  
Phân xưởng chuyên môn : sắt, thép, nhôm, đồng, điện, nhựa .
k)  
An ninh : trên không ( ra đa và thiết bị quan sát tầm xa ) , dưới nước,
cổng ra vào, vòng đai, toán đặc nhiệm SWATvà CBRNe .
l)  
Hành chánh cảng vụ : hoa tiêu ,  phòng đăng kiểm , văn phòng điều
hành, trung tâm dữ liệu và mạng thông tin và đài khí tượng thủy văn
mẫu NexRad .
m)  
Phòng cháy chửa cháy : trên bộ và dưới nước .
Đơn vị nghiệp vụ CBRNE
Thường cảng hải quân quốc tế có độ sâu tối thiểu là 25 m , được trang bị riêng với
2 đường băng song song có chiều dài 4.000 m và chiều rộng 100 m , khoảng cách
giữa 2 bìa đường băng là 60 m , trang bị rào cản an toàn thủy lực ; dành cho các
mẫu chuyên cơ thương mãi đường dài (long-range freighter) hay không vận cơ
chiến lược (strategic airlift) như AN-124 (Nga) , AN-225 (Nga) , A-400M (Âu châu) ,
A-380-800F (Âu châu) , C-17 (Hoa Kỳ) , C-5 (Hoa Kỳ) . Tuy nhiên trong vài trường
hợp vì lý do địa hình và vị trí gần phi trường dân sự thì hải cảng quân sự quốc tế
Mẫu xe điện monorail con thoi 2 chiều
Thiết kế mẫu sân ga và bãi đáp trực thăng chuyên vận
Mẫu tàu kéo ủi Z-drives
– 10.000 mã lực
Chú ý :      một số trang thiết bị xử dụng cho cảng hải quân quốc tế thuộc công nghệ và ứng dụng quốc phòng, quản lý bởi luật định ITAR vì thế
chúng tôi sẽ phải yêu cầu đơn vị chủ quản dự án vui lòng phát hành một số công văn cần thiết cho những trang thiết bị này và thông tin liên quan
sẽ được di lý bởi Sứ Quán Hoa Kỳ tại Hà Nội, cho thủ tục tiền chấp thuận xuất khẩu ( Pre-Approval Request ) cho đơn vị xử dụng .
Đài khí tượng thủy văn NexRad
Không ảnh GeoINT khu vực Cam Ranh
Không ảnh vịnh Cam Ranh
Tập đoàn EDES Group có đầy đủ tư cách pháp nhân , khả năng chuyên môn để tư vấn và hỗ trợ cho chương trình xây dựng
, đồng thiết kế , chuyển giao công nghệ , quản lý dự án , cung cấp các trang thiết bị chính yếu hay công nghệ cao và mọi
phương tiện hỗ trợ cho cảng hải quân quốc tế .

Dự án cảng Hải Quân Quốc Tế có thể triển khai theo dạng đồng đầu tư mà phần đối tác nước ngoài ( 50% ) như tập
đoàn EDES Group có khả năng triển khai theo dạng DBOMT ( design , build , operate , manage , transfer ) .  
Cảng hải quân quốc tế gồm đủ các hạ tầng và phương tiện hỗ trợ theo
tiêu chuẩn quốc tế như trên thì giá trị dự án ước tính khoảng 5 - 7 tỷ Mỹ
Kim theo thời giá năm 2012 ; nếu khai thác 85% năng suất cảng thì thời
gian thu lại nguồn vốn ước tính là 8 năm với dự chi giá sinh hoạt tăng 5%
/ năm ( hay theo GDP ) và đã khấu trừ kinh phí điều hành hằng năm ; dự
chi tổng kinh phí điều hành cảng hằng năm khoảng 8% kinh phí đầu tư
gốc .

Thời gian khởi công xây dựng cho đến khi hoàn tất ước tính khoảng 6
năm nhưng bắt đầu triển khai công tác tiếp thị vào đầu năm thứ 2 và đưa
vào khai thác theo tiến độ vào năm thứ 4 . Cảng hải quân quốc tế có khả
năng tiếp nhận ước tính trung bình khoảng 20 triệu tấn tàu / năm , thời
gian tiểu tu là mỗi 2 năm , thời gian trung tu là mỗi 8 năm , thời gian xử dụng
trước khi nâng cấp là 14 năm và tuổi thọ trước đại tu là khoảng 19 năm .
Boeing C-17 Globemaster III (Hoa Kỳ)
Airbus A-400M (Âu châu)
Antonov An-225 Mriya (Nga)
Nguồn điện phong năng
Điện trường quang năng
sẽ có lối di chuyển ( taxiway ) riêng với chiều rộng 50 m ( cả gốc chéo quẹo 90 độ ) dành cho chuyên vận cơ quân sự từ các
đường băng dân sự trực tiếp dẫn đến bãi đậu riêng trong khu vực cảng nhằm mục đích bốc hay dở hàng .
Quang cảnh phòng máy :
trung tâm dữ liệu và phần mềm ( data center )
Chú thích :  cảng hải quân quốc tế nhằm mục đích cung cấp các dịch vụ chuyên môn cho các đơn vị hải quân và hạm đội
bạn nước ngoài vì thế cho nên cảng này sẽ không có phần công tác đóng mới tàu hải quân . Các công tác sửa chửa , trùng
tu , nâng cấp sẽ được triển khai trên thủy thành hay bể khô . Công tác đóng mới tàu hải quân sẽ phải được phân bố cho
cảng đóng tàu chuyên môn hay dự án riêng về cảng đóng tàu hải quân .  
Hệ thống pháo phòng không di động
Đài rađa rà soát vùng trời & cửa biển