Chiến xa Abraham M1A3 - Hoa Kỳ
Chiến xa Leopard 2A7 - Đức
Xe tăng, thường được gọi tắt là Tăng hay Chiến Xa hay MBT ( main battle tank ) là loại xe chiến đấu bọc thép , có bánh xích được thiết kế cho
chiến đấu tiền tuyến kết hợp hỏa lực cơ động , chiến thuật tấn công và khả năng phòng thủ . Hỏa lực này thường được cung cấp bởi một súng
chính cỡ nòng lớn thiết kế trong một tháp pháo quay với súng máy cỡ đại liên hay trọng liên ,  thân xe được bảo vệ với áo giáp nặng , cho phép
thực hiện tất cả các nhiệm vụ chính của xe bọc thép quân đội trên chiến trường . Xe tăng có 2 mẫu chính : xe tăng chủ lực và xe tăng đặc chủng .

Xe tăng chủ lực có 2 hạng chính : hạng trung có cân nặng đến 52 tấn và hạng nặng thì cân nặng từ 52 tấn hay cao hơn . Các điểm quan trọng
của xe tăng chủ lực là mức cơ động nhanh trong công tác triển khai trên chiến trường , hỏa lực tấn công và khả năng tự vệ . Trong phạm vi chiến
tranh quy ước , xe tăng hạng trung cho thấy nhiều ưu điểm cho các loại địa bàn thành phố hay chiến tranh ven đô ( urban warfare ) trong khi đó
xe tăng chủ lực hạng nặng rất hùng dũng tung hoành trên các trận địa bình nguyên và sa mạc đồng thời có khả năng thiết lập rào cản bộ binh .

Xe tăng đặc chủng là thân xe tăng chủ lực nhưng thay vì phần pháo tháp như xe tăng chủ lực thì được thay thế với các quân cụ hay vũ khí dùng
riêng cho các binh chủng đặc ngành như công binh , phòng không , pháo binh cơ động , thông tin liên lạc hay bộ binh cơ giới và phần áo giáp
của xe có thể nhẹ hơn hay bố trí khác đi nhưng đồng bộ với nhu cầu của từng binh chủng xử dụng .  

Trong phần này chúng ta chỉ đề cập riêng về xe tăng chủ lực và những thiết bị và khí tài tạo cho chiến xa này trở thành thế hệ 4 của nó . Các thiết
bị và công nghệ hỗ trợ cho khả năng chiến đấu trong hệ chiến tranh sinh hóa thuộc thế hệ 3+ .  

Thế hệ 4 được định nghĩa dựa trên công nghệ giáp tự vệ , hệ thống mạng tin học chiến đấu thời gian thật và tính chính xác của pháo chính . Thế
hệ 4+ thì xe tăng chủ lực có thêm khả năng chống nhiễu điện tử ( ECM ) , nhiễu tín hiệu khí tài đo đạt khoảng cách công nghệ la-ze ( lazer
rangefinder ) của pháo đối phương , công nghệ định vị bằng tiếng động dùng cho chiến thuật phản pháo và khả năng phát hiện đánh dấu mục
tiêu bằng tia la-ze của khí tài địch . Riêng về thế hệ 4++ ngoài các tính năng tiền nhiệm , xe tăng được nâng cấp với các trang thiết bị , khí tài
cảm biến có khả năng tự tắt khi đánh giá sự triển khai của các vũ khí sóng điện từ công nghệ phản ứng hạt nhân ( EM Pulse ) và khả năng
chống khí tài tình báo điện tử do công nghệ Tempest .  


Cập nhật:        Tempest là kỹ năng thâu nhập thông tin qua cảm biến sóng từ phát ra từ màn hình , bộ xử lý , thiết bị tin học , máy điện thư . Phần
mềm có nhiệm vụ giải mã và tái tạo nguồn tin như sao từ gốc . Hiện nay công nghệ Tempest đã đạt được đến thế hệ 4 với khả năng tiếp thu
thông tin từ hệ thống tin học quân sự , rađa từ tàu chiến trong tầm 200km hay máy bay chiến đấu đến tầm cao 30.000 bộ ; riêng tàu ngầm thì
giới hạn đến độ sâu 80m . Cùng lúc có những thiết bị tin học được đặt chế với khả năng chống Tempest thế hệ 2 . Các quân chủng NATO hiện
đang dùng các thiết bị và khí tài công nghệ Tempest thế hệ 3 . Hoa Kỳ là nước dẫn đầu về công nghệ Tempest này .
Chiến xa M-95 Degman - Croatia
Mẫu chiến xa MBT-300 - Trung quốc
Hiện nay các tăng được xem là thuộc thế hệ 4 gồm có :
  Leopard 2A7
Abraham M1A3
K2 Hắc Báo
MBT-3000
Type 10
Xuất xứ
Đức
Hoa Kỳ
Hàn quốc
Trung quốc
Nhật
Cân nặng
67.5 tấn
69.5 tấn
55 tấn
52 tấn
48 tấn
Chiều dài tổng quát
10,97 m
9,77 m
10,8 m
10,1 m
9,5 m
Chiều ngang
4 m
3,66 m
3,6 m
3,5 m
3,25 m
Chiều cao
3 m
2,44 m
2,4 m
2,4 m
2,3 m
Động cơ ( sức ngựa )
1.500
1.500
1.500
1.300
1.200
Vận tốc tối đa
72 km/giờ
67 km/giờ
70 km/giờ
68 km/giờ
70 km/giờ
Số bánh xích
7
7
6
6
6
Tầm hoạt động
450 km
426 km
450 km
500 km
440 km
Mẫu đại bác – số đạn
120 ly - 42
120 ly – 42
120 ly – 40
125 ly – 40
120 ly - 38
Mẫu súng phụ
1 x 12.7 ly,
1 x 7.62 ly
1 x 12.7 ly,
2 x 7.62 ly
1 x 12.7 ly,
1 x 7.62 ly
1 x 12.7 ly,
1 x 7.62 ly
1 x 12.7 ly,
1 x 7.62 ly
Loại giáp tự vê chính
Giáp phản ứng nổ
Giáp phản ứng nổ
Giáp phản ứng nổ
Giáp phản ứng nổ
Hợp kim thép và sứ nanô
Kíp xe
4
4
3
3
3
Giai đoạn sản xuất
2012
2014
2014
2015
2012
Giá thành phẩm (USD)
7 triệu
9 triệu
8.5 triệu
7.5 triệu
11.5 triệu
  M-95 Degman
T-14 Armata
Arjun Mk-II
Altay
CXCL MarkIV
Xuất xứ
Croatia
Nga
Ấn độ
Thổ nhi Kỳ
Việt Nam
Cân nặng
48.5 tấn
50 tấn
55 tấn
65 tấn
> 45 tấn
Chiều dài tổng quát
10,1 m
10,8 m
10 m
10,3 m
10 m
Chiều ngang
3,6 m
3,5 m
3,8 m
3,6 m
3,5 m
Chiều cao
2,2 m
3,3 m
2,3 m
2,3 m
2,3 m
Động cơ ( sức ngựa )
1.200
1.500
1.400
1.500
1.200
Vận tốc tối đa
70 km/giờ
90 km/giờ
70 km/giờ
70 km/giờ
70 km/giờ
Số bánh xích
6
7
7
7
6
Tầm hoạt động
430 km
500 km
500 km
430 km
500 km
Mẫu đại bác – cấp số đạn
125 ly – 38
125 ly - 45
120 ly - 39
120 ly - 40
120 ly hay 140 ly ( 32 - 38 )
Mẫu súng phụ
1 x 12.7 ly,
1 x 7.62 ly
1 x 12.7 ly,
1 x 7.62 ly
1 x 12.7 ly,
1 x 7.62 ly
1 x 12.7 ly
12.7 ly hay 25 ly,
30 ly hay 40 ly
Loại giáp tự vê chính
Giáp phản ứng nổ
Ceramic - aramid
Giáp phản ứng nổ
Giáp phản ứng nổ
 
Kíp xe
3
3
4
4
3
Giai đoạn sản xuất
2014
2015
2015
2015
2019
Giá thành phẩm (USD)
7 triệu
8 triệu
5.5 triệu
5.5 triệu
7 triệu ( ước tính )
Tiêu chuẩn Chiến Xa Chủ Lực MBT thế hệ 4 ( CXCL Mark IV ) cho Việt Nam gồm những đặc tính chính như sau : -- cân nặng dưới 46 tấn,  -- kíp
xe : 3 người , -- chiều cao không quá 2,3m , -- vận tốc tối đa đạt 70km/giờ , tầm hoạt động : 500km , -- tác chiến với độ dốc 40% , -- vượt rãnh /
chiến hào có chiều rộng 3,0m hay chướng ngại có chiều cao 1,50m , -- khả năng vượt sông với mực nước sâu 4m ( có công cụ hỗ trợ ) , -- khả
năng khai thác vũ khí và chiến đấu 100% trong mưa và địa hình phức tạp , -- khả năng tác chiến trong chiến tranh sinh hóa và tối thiểu từ 1 đến 2
công nghệ của chiến xa thế hệ 4+ ; và khả năng xuất khẩu quốc tế .

Khung xe được chế tạo bằng hợp kim thép , thân xe được bọc áo giáp phần chính là loại phản ứng nổ theo dạng vẫy cá hay lớp ngói , chủ yếu
phía trước và bên hông để đối đầu trong các cuộc đấu tăng và trực thăng tấn công , tương đương từ 900mm chống động năng và hơn 1m
chống đầu đạn xuyên hóa học . Trong khi gầm xe cách mặt đất khoảng 0,5m , và hai bên hông giáp mỏng hơn dạng mô-đun và có phần cửa
thoát hiểm cho kíp xe ( xa đoàn ) .

Thân xe có chiều dài không quá 10,5m ( đo từ nòng pháo chính hay dưới 8m chiều dài toàn thân ) , chiều ngang không quá 3,5m và chiều cao
không quá 2,3m ; đặt trên hệ thống bánh xích, với 6 bánh chịu lực và đảm bảo độ ổn định , 1 bánh truyền động từ động cơ ra xích , 1 bánh định
hướng đặt cao hơn so với mặt đất để tạo moment lớn khi vượt chướng ngại vật . Áp suất xe xuống mặt đường thường xấp xỉ 1 kg/cm2 và nhỏ
hơn áp suất của người đứng bằng chân trần , điều đó giúp xe chạy được trên nền đất yếu . Động cơ xe với 1.200 sức ngựa cho đến 1.500 sức
ngựa , loại đa nhiên liệu ( multi fuel engine ) và có tua-bin để đảm bảo độ cơ động cho khối lượng xe và tốc độ tối đa đạt 75km/giờ thiết kế phía
trước ; và bồn chứa nhiên liệu dạng chống cháy ( tương tự thiết kế trực thăng tấn công ) ; để đạt tầm hoạt động đến 500km . Ngoài các đèn pha
với quang lực cao , thân xe còn được trang bị với các pha hồng ngoại hầu đảm bảo mức phát hiện thấp cho các cuộc hành quân hay di chuyển
đêm .

Hai bên thân xe , phía ngoài xích thường có gắn các tấm giáp thép hoặc lưới thép dạng lồng chim ( bird cage armour ) chủ yếu để kích nổ các
đầu đạn chống chiến xa từ ngoài giáp chính hoặc cũng có thể chỉ là tấm cao su xếp lớp theo hình vẫy cádị dạng . Đối với yêu cầu tác chiến thành
phố, các tấm giáp hai bên thường được đặc chế để chống lại đầu đạn CE dùng sức xuyên hóa học .

Phần giáp cho Chiến xa Chủ Lực được phủ toàn thân xe , nghiên cứu thích nghi với các mẫu đạn , mìn chống tăng hay đạn pháo mãnh đương
thời đang được xử dụng trong vùng và đặt nặng đến các tên lứa diệt tăng dạng nổ chụp theo đường bay vòng cầu từ điểm khai hỏa như loại
FGM-148 Javelin ( Hoa Kỳ ) , Spike ( Do Thái ) , Milan ADT ( Pháp ) , MBT LAW ( Thụy Điển ) và NLAW ( Phần Lan ) .
Mẫu chiến xa K2 Hắc Báo - Hàn quốc
Mẫu chiến xa MBT với pháo chính 120ly nòng trơn
Chiến xa Osorio EE-T1 - công ty Engesa
đã từng là đối thủ với Abraham M1
Mô hình tổng quát Chiến xa Chủ Lực - hạng trung
Mẫu chiến xa Type 10 - Nhật
Ngoài ra , trên tháp pháo chính có đặt pháo tháp phụ bao gồm hệ thống quan sát và các súng với khổ đạn 12.7mm hay 25mm hay thiết kế đồng
bộ giữa đại liên hay đại bác cùng với súng phóng lựu 40mm , do tổ trưởng điều khiển .  Pháo tháp phụ này nhằm bảo vệ cho tổ trưởng khỏi phải
ra ngoài để dùng đại liên và an toàn trong công tác chống trực thăng . Lái xe có thể quan sát hiện trường qua hệ thống kính 270 độ . Trong hai
tháp pháo có gắn rất nhiều thiết bị như tiềm vọng kính hồng ngoại , tầm nhiệt , laze đo khoảng cách , khí tài bắn và bám mục tiêu , khí tài thu thập
và phát tín hiệu , hệ thống tự vệ tích cực ( tank active protection system ) , bộ lọc khí , hệ thống truyền tin kênh nhảy SINGCARS - UHF và VHF .

Một kíp xe gồm 3 thành viên với một tổ trưởng , lái xe và pháo thủ với vị trí chiến đấu thiết kế trong thân xe .  Hệ thống pháo được nạp đạn tự
động bằng máy với nút lựa chọn loại đạn . Ngoài việc điều khiển xe , lái xe có thể xử dụng đại liên 12.7mm bố trí trong thân , tổ trưởng sẽ điều
khiển các súng đặt trên pháo tháp phụ . Pháo thủ có nhiệm vụ xử dụng pháo chính và lựa đạn theo mệnh lệnh của tổ trưởng .

Mẫu thiết kế nên dùng các chuyên gia và trường phái kiến trúc từ các công ty sản xuất xe tăng cung cấp cho các nước phương tây và NATO vì
các quy ước sống sót cho xa đoàn thì khả năng sống sót cao hơn sánh với các mẫu thiết kế của xe tăng Nga hay Trung quốc , một phần khác do
đạn được bố trí trong một khoang riêng và dễ dàng nổ bung ra mà không gây thương tích nặng .

Môi trường hành quân gồm các chướng ngại về thời tiết ( mùa mưa ) , hệ thống giao thông ( cầu với sức chịu đựng dưới 50 tấn ) , địa hình trắc
trở ( rừng , núi , sình và lầy ) , hệ thống hậu cần ( các trạm tiếp nhiên liệu không có liên tục trên trục hành quân ) , mạng truyền tin và thông tin chiến
trường rời rạc .   
Mẫu chiến xa T-14 Armata - Nga
Mẫu chiến xa Arjun MkII - Ấn độ
Sau đây là các công ty thiết kế cho các phần của Chiến Xa Chủ Lực MBT thế hệ 4 :

-
EDES và Engesa hay BAE Systems : quản lý dự án và dây chuyền sản xuất .

-
BAE Systems : hệ thống giáp nhiễu ảnh.

- MANKTAK , Nexter , General Dynamics Land Systems : hệ thống pháo tháp .   

- General Dynamics Land Systems :
hệ thống thân , khung và bộ nhún .

- MTU , Caterpillar , Cummins, Yanmar và Mitsubishi : mẫu động cơ đa nhiên liệu tua-bin từ 1.200
đến 1.500 sức ngựa , hộp số có 4 số tiến và 2 số lùi .

- Thales Land Systems , Elbit : khí tài điện tử , thiết bị nhiễu và thiết bị tầm pháo bắn .

- General Dynamics C4i , ITT Exelis : hệ thống truyền tin kênh bảo mật và hệ thống tin mạng tin học
chiến đấu thời gian thật  .

- General Dynamics Land Systems , IBD Deisenroth Engineering , Krauss-Maffei Wegmann :
hệ thống giáp bảo vệ .
Vị thế tổ trưởng kíp xe Abraham M1
- Denel PMP , Rafael Advanced Defense Systems : hệ thống vũ khí phụ và pháo tháp phụ .  

- EADS , Boeing Defense Space & Security :
hệ thống bồn chứa nhiên liệu dạng chống cháy .

-
Nexter , IMI , Krauss-Maffei Wegmann , Rheinmetall Defence  : hệ thống pháo chính ( 120mm hay 140mm ) và thiết bị nạp đạn tự động .

-
General Dynamics Land Systems , Nexter : hệ thống lọc khí và điều hòa .

-
Denel PMP , Nammo : hệ thống sản xuất đạn cho pháo chính và vũ khí phụ .  


Trên những thông số của các dự án chiến xa thế hệ 4 nêu trên thì một dự án Chiến Xa Chủ
Lực MBT thế hệ 4 ( CXCL Mark IV ) hạng trung phải có nguồn kinh phí dành riêng cho công
tác nghiên cứu và chế tạo mẫu , ước tính 450 triệu Mỹ Kim bao gồm dự chi 5% cho giá sai
biệt và phụ phí dùng cho các công đoạn từ triển khai hợp tác với các công ty thiết kế , thu
mua công nghệ , chế tạo , lắp ráp , thử nghiệm cho một binh đội 4 chiếc và phần nghiệm thu
chiến trường , rút kinh nghiệm và hoàn bị sản phẩm ; thời gian hoàn tất ước tính trong vòng
30 tháng cho phần binh đội thử nghiện và cộng thêm 16 tháng sau khi hoàn chỉnh sản phẩm .   

Ước tính giá thành phẩm cho một Chiến Xa Chủ Lực MBT thế hệ 4 ( CXCL Mark IV ) có giá
khởi điểm 7 triệu Mỹ Kim cho tài khóa 2016 , tùy theo các loại khí tài được trang bị , tốn kém cao
nhất có thể cho công nghệ giáp . Một dự án trọn gói về Chiến Xa Chủ Lực MBT thế hệ 4 ( CXCL Mark IV ) có giá ước tính từ 450 triệu Mỹ Kim
thời hạn từ lúc triển khai thiết kế đến lúc hoàn chỉnh thành phẩm và thiết lập dây chuyền dây chuyền sản xuất , có ước tính thời gian trong vòng 60
tháng .  Thành phẩm sẽ gồm 4 chiến xa mẫu cho công tác sản xuất hàng loạt ngoài sự hiểu biết tường tận về cấu trúc và các công nghệ liên
quan . Giá ước tính này không có tính kinh phí dành cho việc chuyển giao của từng loại công nghệ nhưng sẽ bao gồm toàn phần thu mua các sản
phẩm hay mô đun thiết kế từ công ty sản xuất nước ngoài và mô hình sản xuất .
Khi quý khách thu mua dự án theo mẫu trọn gói Chiến Xa Chủ Lực MBT thế hệ 4
với tập đoàn EDES Group với giá 800 triệu Mỹ Kim thì chúng tôi sẽ nhận dự án
này theo điều khoảng thanh toán theo Incoterm 2010 – CIF ( xin xem Lời Giới Thiệu
phần J ) và tín dụng kéo dài thêm 5 năm sau khi dự án hoàn tất .


Dự án này sẽ bao gồm toàn bộ bản vẽ từ các nhà thiết kế , 8 chiến xa thành phẩm
cho công tác nghiệm thu chiến trường , 300 Chiến xa Chủ lực MBT hạng trung sẵn
sàng chiến đấu ( 100 chiếc dự phòng ) , 8 chiến xa thế hệ 4 do các công ty nước
ngoài sản xuất để làm mẫu nghiên cứu cho các nâng cấp , 100 chiến xa đặc chủng
thành phẩm gồm : 30 chiến xa pháo binh cơ động với pháo 155 ly , 20 chiến xa  
công binh ,30 chiến xa đặc chủng phòng không và 20 chiến xa bộ binh cơ giới từ
cùng một mẫu thân xe CXCL Mark IV ; một nhà máy bảo hành cho dự án này ; một
số khí tài tồn kho cho công tác bảo hành trong vòng 5 năm kế tiếp ; và 8 mô phỏng
huấn luyện trọn gói cho vị trí tài xế , vị trí xạ thủ pháo , thao tác của kíp xe .  
Tập đoàn EDES Group sẽ chú trọng , dành ưu tiên và làm việc cụ thể với các công ty
sản xuất quốc tế mà các trang thiết bị , khí tài , công cụ hỗ trợ , kỹ năng , công nghệ và
bản quyền của họ có khả thi chuyển giao công nghệ và xuất khẩu các mặt hàng cần thiết
cho dự án đến đất nước của quý khách .

Ghi chú :        không hẵn tất cả công nghệ thiết kế cho Chiến xa Chủ lực MBT thế hệ 4
thuộc hạng chuyển giao hay khả thi chuyển giao . Riêng bản vẽ chính thuộc phần chuyển
giao công nghệ toàn bộ và thuộc chủ quyền của chủ dự án .


Chú ý :       một số công nghệ , kỹ năng , khí tài , trang thiết bị và công cụ hỗ trợ liên
quan đến dự án Chiến Xa Chủ Lực MBT thế hệ 4
có thể thuộc công pháp ITAR . Nếu
như có thì tập đoàn chúng tôi sẽ yêu cầu quý khách hàng hay chủ dự án phát hành một
số công văn cần thiết . Các công văn này sẽ được sao cho Tòa Đại Sứ Hoa Kỳ sở tại di
lý .
Sources: Army technology, Đuro Đaković, DRDO, Engesa, GD Land Systems, JSDF,  Krauss-Maffei, Military-Today,
Norinco, Otokar, Rheinmetall Defence, UralvagonzavodUS Army
Ghi chú :        thân xe phải được thiết kế theo mẫu chung hầu có các khả năng trang bị
như chiến xa đặc chủng cho các binh chủng như công binh , phòng không , pháo binh cơ
động , thông tin liên lạc hay bộ binh cơ giới , chứ không chỉ riêng dùng cho mẫu Chiến Xa Chủ Lực MBT thế hệ 4 ( CXCL Mark IV ) .

Trên thân xe đặt tháp pháo chính thiết kế với các gốc độ chống hay làm trượt đạn bắn trực xạ hay cầu vòng nổ chụp từ trên xuống ; nhằm nâng và
xoay một khẩu pháo chính nòng trơn ( không có rãnh ) với cỡ nòng khối NATO là 120 ly khổ L44 hay L55 hoặc loại pháo mới khổ 140 ly nòng
ngắn , lắp đặt đồng bộ với bộ phận nạp đạn tự động có số đạn 38 viên . Pháo chính sẽ không có súng đại liên cặp song song , góc xoay quanh
không bị hạn chế và góc nâng hạ nòng súng từ -10 độ đến 20 độ ( phương Tây ) .

Giống như thân xe , tháp pháo ngoài thiết kế được bọc giáp theo dạng vẫy cá hay lớp ngói , chủ yếu ở phía trước với độ bảo vệ tương đương
phía trước thân xe, còn bên hông mỏng hơn khoảng -20% và nóc tháp pháo tương đương 85 ly thép theo dạng ngói . Tháp pháo chính phần
trước và toàn bộ bên thân được thiết kế theo hướng tránh được các phát đạn bắn thẳng và xuyên phá theo gốc độ . Một hệ thống quan sát
tiềm vọng 360 độ cho tổ trưởng và xạ thủ với thiết bị cảm biến tầm nhiệt , hồng ngoại và chống soi la-ze của địch .
Hệ thống điều khiển vũ khí phụ và tiềm vọng kính
360 độ công nghệ hồng ngoại và tầm nhiệt
Chiến Xa Chủ lực MBT – thế hệ 4
Tăng đặc chủng - bộ binh cơ giới ( cầu cơ động )
Tăng đặc chủng - binh chủng phòng không
Tăng đặc chủng - binh chủng pháo cơ động ( 155 ly )
Tăng đặc chủng - mẫu chống phá mìn
Tăng đặc chủng - bộ binh cơ giới ( xe ủi )
Phát họa mô hình cho chiến xa MBT thế hệ 4+
thiết kế vị trí kíp xe ngồi phía sau máy
Hệ thống vũ khí phụ liên hợp
40ly phóng lựu và 7.62mm trung liên
Các mẫu pháo chính 120mm và 140mm nòng trơn
Cập nhật :       một dự án trọn gói cho 1 chiến xa Abraham M1A2 xuất khẩu có giá từ 18 triệu Mỹ Kim bao gồm : 1 chiến xa và toàn bộ khí tài
nguyên bản , bảo hành cơ giới cho 2 năm , huấn luyện cho kíp xe gồm có 9 tài xế , xa trưởng và pháo thủ . Thời gian giao hàng ước tính là 20
tháng , các phụ phí đóng gói , vận chuyển và bảo hiểm tùy thuộc cảng đến của khách hàng . Giá trọn gói không có đại liên ( chỉ có bệ đặt trên
pháo tháp ) hay đạn dược .    
Phát họa mô hình cho chiến xa MBT thế hệ 5
thiết kế theo mẫu chiến xa vô tuyến