Công nghệ Chống Ngầm - Khả Năng của binh chủng Hải Quân hiện đại
Chống Ngầm :
Khả năng "phải có" của Quân Chủng Hải Quân hiện đại
Chú ý:      Một số các khí tài và trang thiết bị chống ngầm thuộc công nghệ quốc phòng Hoa Kỳ USML , quản lý bởi luật định ITAR vì thế chúng
tôi sẽ phải yêu cầu đơn vị xử dụng hay thu mua vui lòng phát hành một số công văn cần thiết và các văn kiện này sẽ được di lý bởi Sứ Quán
Hoa Kỳ tại Hà Nội , hầu chấp hành yêu cầu tiền chấp thuận xuất khẩu ( Pre-Approval Request ) .

Ghi chú :  các hệ thống vũ khí sát thương sẽ được lắp ráp và hoàn chỉnh tại đất nước của đơn vị thu mua do chuyên gia của công ty sản xuất
đảm trách .
Qua quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ quân sự hải quân , thiết kế hiện đại các tàu chiến mẫu đa nhiệm
bao gồm công tác chống ngầm tức khả năng chống tàu ngầm ( ASW : anti submarine warfare hay ASM : lutte anti-
sous-marine  ) cùng khả năng truy tìm và tiêu diệt thủy lôi và các khí tài bố trí nổi trên mặt nước hay chìm dưới đáy
nước có nhiệm vụ do thám và khả thi đe dọa đến các hoạt động của tàu trên mặt nước .

Đây là tư thế chiến thuật hoàn toàn khác với trường phái và quan niệm tác chiến hải quân trước năm 2004 tức là
mỗi loại tàu chiến được sản xuất duy cho một khả năng quân sự riêng biệt .


Khái quát : tàu ngầm là một khí giới tàng hình và là một trong hai “con chủ bài” rất đáng ngại của quân chủng hải quân
. Tàu ngầm được phân ra làm 2 loại : loại thương mãi và loại quân sự .  Chúng ta chỉ đề cập đến tàu ngầm quân sự và
công nghệ truy quét chúng .
Tàu ngầm thế hệ 4 : Scorpene AM-200
Tàu ngầm thế hệ 4 : Mẫu 214
1. Vũ khí ( chiến lược hay chiến thuật)
2. Khí tài tấn công và tự vệ
3. Dạng và kích thước
4. Vận tốc và độ sâu
5. Mẫu động cơ
Các loại vũ khí chống tàu ngầm gồm có :

- Pháo hải quân
- Thủy lôi : gồm các công nghệ kích nổ theo mức từ trường , tầm âm theo mẫu nổi trong nước hay ẩn
dưới đáy biển .
- Ngư lôi : gồm công nghệ tầm âm , tầm từ trường , điều khiển hay tự hành theo mục tiêu .
- Tên lửa chống tàu ngầm ( ASROC : Anti-Submarine ROCkets ) : tên lửa mang đầu đạn hay ngư lôi
chống ngầm , triển khai từ các hệ thống phóng thiết kế trên tàu chiến .
Người nhái hải quân - phá thủy lôi
Khí tài rà soát và tiếp thu tín hiệu từ trường
Ngư lôi Eurotorp MU90 phóng từ tuần dương hạm
Công nghệ chống ngầm : riêng cho công tác truy tìm và đánh phá các loại thủy lôi
cho các phần vỏ tàu và triển khai người nhái hay vô tuyến cơ tay máy mẫu ROV hay
vô tuyến cơ tư hành AUV  cho công tác nhận dạng . Riêng cho phần phá hủy các thủy lôi hay vật nổ dưới lòng biển thì có các phương pháp
như cài chất nổ trên vật thể hay dùng pháo hải quân đánh vào vật thể .
Khí tài chống ngư lôi WASS
Công nghệ ngư lôi :  Có 3 loại ngư lôi : trực chiến ( nhắm mục tiêu và khai hỏa ) , điều khiển ( vô tuyến , cáp
quang học ) , tự hành ( tầm âm , tầm từ trường theo công nghệ xô na ) . Nhằm tránh sự cố nhầm mục tiêu , các
ngư lôi hiện đại được trang bị khí tài nhận dạng bạn hay thù ( IFF ) , hệ thống định vị quân sự , camera và hệ
thống tự hủy ( có phụ phí ) .

Công nghệ kích nổ của ngư lôi gồm :
-- kích nổ khi chạm mục tiêu ; -- kích nổ với khoảng cách cố định trước mục
tiêu tạo nên mức giao động “bong bóng” trong nước theo định lý thủy động học làm lung lay toàn bộ tàu một cách
không nhất định hầu vô hiệu hóa các khí tài và trang thiết bị của tàu ngầm hay xáo trộn sức bền và thiết kế vỏ tàu .


Các mẫu ngư lôi chống ngầm hiện đại đang được các binh chủng hải quân xử dụng gồm :

-
Eurotorp A244 Mod 3 ( Âu châu ) : chiều dài : 2,5m , đường kính : 324mm , cân nặng : 254kg , tầm sát hại :
13,5km , độ sâu : 600m ,  vận tốc hành trình : 26 hải lý , công nghệ : tầm từ trường ( 80°H x 40°V ) , tầm tiếp thu :
2.000m , số mục tiêu tiếp thu : 6 .  

-
Eurotorp MU90 ( Âu châu ) : chiều dài : 2,85m , đường kính : 323mm , cân nặng : 304kg , tầm sát hại : 23km ,
độ sâu : 1.000m ,  vận tốc hành trình : 29 hải lý , công nghệ : tầm từ trường ( 120°H x 70°V) , tầm tiếp thu : 2.000m , số mục tiêu tiếp thu : 10 .  

-
ECAN F17P Mod 2 ( Pháp ) : chiều dài : 5,62m , đường kính : 533mm , cân nặng : 1,410kg , tầm sát hại : 35km , độ sâu : 500m ,  vận tốc
hành trình : 40 hải lý , công nghệ : điều khiển bằng cáp quang học , khí tài phụ : hệ thống chống nhiễu ngư lôi .  Do khổ lớn , ngư lôi ECAN
F17P chỉ được bố trí cho hệ thống phóng từ tàu chiến hay tàu ngầm .

-
Stingray ( Anh ) : chiều dài : 2,6m , đường kính : 324mm , cân nặng : 267kg , tầm sát hại : 11km , độ sâu : 800m ,  vận tốc hành trình : 45 hải
lý , công nghệ : tầm từ trường  .  
Tên lửa đầu ngư lôi Hong Sang Eo triển khai
Trực thăng NH-90 trang bị ngư lôi
Hệ thống phóng ngư lôi trên khinh hạm
Tập đoàn EDES Group với đầy đủ tư cách pháp nhân , nhiều năm kinh nghiệm trong công tác đồng thiết kế và huấn luyện hầu
nâng khả năng và tiếp thu công nghệ chống ngầm . Các tàu chiến phiên bản nâng cấp chống ngầm mà tập đoàn EDES Group
có khả năng cung cấp cho quý khách gồm các mẫu khu trục hạm , tuần dương hạm và khinh hạm .
Chuyên cơ chống ngầm P-3 Orion
Trực thăng triển khai khí tài tầm ngầm
Chuyên cơ chống ngầm đường dài P-8 Poseidon
- Mark 46 Mod 5 ( Đức ) : chiều dài : 2,59m , đường kính : 324mm , cân nặng : 231kg , tầm sát hại : 11km , độ sâu : 365m ,  vận tốc hành
trình : 40 hải lý , công nghệ : tầm từ trường  .  

-
A202- LCAW ( Ý ) : mẫu ngư lối phóng từ khí tài WASS  có chiều dài : 1,2m – 2m , đường kính : 123,8mm , cân nặng : 20kg , tầm sát hại :
8km , độ sâu : 500m ,  vận tốc hành trình : 18 hải lý , công nghệ : tầm từ trường  .  

-
Mark 50 ( Hoa Kỳ ) : chiều dài : 2,84m , đường kính : 324mm , cân nặng : 340kg , tầm sát hại : 15km , độ sâu : 580m ,  vận tốc hành trình :
40 hải lý , công nghệ : tầm từ trường  .  

-
Mark 54 Mako ( Hoa Kỳ ) : chiều dài : 2,87m , đường kính : 324mm , cân nặng : 293kg ,
tầm sát hại : 15km , độ sâu : 680m ,  vận tốc hành trình : 40 hải lý , công nghệ : tầm từ trường  .  

-
Hong Sang Eo ( Hàn quốc ) : là mẫu tên lửa mang ngư lôi Chung Sang Eo ( chiều dài :
2,7m , đường kính : 320mm , tầm sát hại : 19km , vận tốc hành trình : 45 hải lý , độ sâu : 500m , công nghệ : tầm từ trường ) , có chiều dài : 5,7
m , đường kính : 380mm , cân nặng : 820kg .  
Thủy lôi Mk65 Quickstrike phóng từ chuyên cơ
Công nghệ chống ngư lôi : có 3 loại khí tài chống ngư lôi như sau :


- SLQ-25A : khí tài dạng kéo theo sau tàu nhằm bẫy các ngư lôi tầm mục tiêu theo dạng âm thanh và tầm
tín hiệu từ trường do sóng tiếp cận với vỏ kim loại của tàu mục tiêu .

- WASS : khí tài chống ngư lôi theo dạng bệ phóng ngư lôi hải-đối-hải trang bị với tiểu ngư lôi mẫu LCAW
với khả năng trang bị công nghệ nhiễu ngư lôi loại phóng xa , nhằm đưa ngư lôi địch tránh xa mục tiêu thật .

- CIWS : hệ thống pháo tự vệ vòng đai thiết kế trên các tàu hải quân nhằm bảo vệ tàu chống các tên lửa hay
ngư lôi .
Vô tuyến cơ quan sát AUV - DUMB 44
Vô tuyến cơ tự hành UUV - Knife Fish
Vô tuyến cơ tự hành UUV - LBS Glider
Tàu ngầm thế hệ 4+ : lớp Astute
Công nghệ chống tàu ngầm : khí tài và trang thiết bị cho khả năng chống tàu ngầm được
trang bị cho tàu chiến , tàu ngầm hay chuyên cơ ( hay vô tuyến cơ ) . Trước tiên là công nghệ
phát hiện , truy tầm , đánh giá mục tiêu như sau :

- Sóng tiêu cực ( passive sonar ) , sóng tích cực ( active sonar ) , phao tiếp âm ( sonobuoy )
hay hệ thống tầm âm dưới nước ( hydrophone ) ,
- Tầm từ trường MAD ( magnetic abnormaly detection ) ,
- Ra đa tầm thấp ( dò tìm tiềm vọng kính ) ,
- Đo lường từ trường qua hạ âm ( low frequency spread-spectrum electromagnetic ) ,
- Rà soát hồng ngoại dưới nước ,
- Laze LIDAR ( Light Detection And Ranging ) ,
- Tiếp thu từ trường ( Active spread-spectrum magnetic ) .
Các tàu ngầm tấn công thế hệ 5 như lớp Astute và lớp Virginia - Block V được thiết
kế đa nhiệm cho các công tác :
a) săn tàu ngầm , b) tấn công mục tiêu bằng tên lửa
hành trình ,
c) hỗ trợ các toán đặc công cho công tác xâm nhập sâu trong hậu cần của
nước đối nghịch ,
d) đánh phá tàu sân bay . Ước tính kinh phí cho dự án tàu lớp
Astute thế hệ 5 là 2,6 tỷ Mỹ Kim và thời gian hoàn tất khoảng 4 năm . Tàu lớp Virginia
thế hệ 5 được trang bị với công nghệ Tempest , ACOUSTINT ( viết ngắn : ACINT ) và
công nghệ điều khiển vô tuyến cơ dưới nước .
Phao tiếp âm - sonobuoy
Minh họa hệ thống rà soát tiền tiêu chống ngầm công nghệ LIDAR
- trang bị cho các trực thăng hải quân
Khí tài rà soát thủy lôi ALMDS công nghệ LIDAR
- trang bị cho trực thăng chống ngầm
Sources ; BAE Systems, Boeing DS, DCNS, Eurotorp, Finmeccanica,
HDW, KADD, L-3, Lockhed Martin, General Dynamics, NH90 Industries,
Nortthrop Grumman, Teledyne, Thales, US Navy
Tàu ngầm thế hệ 4+ lớp Amur 1650
Các mẫu ngư lôi được liệt kê phần trên được lắp ráp và triển khai từ
chuyên cơ , trực thăng , vô tuyến cơ hay tàu chiến theo dạng phóng khô
hay từ các mẫu tên lửa đầu ngư lôi diệt ngầm . Tính riêng giá thành của
1 ngư lôi loại mẫu phóng từ tàu chiến , chuyên cơ hay trực thăng có từ 1
triệu Mỹ Kim ; chưa có khí tài phóng , bảo hành , cước chuyển vận . Tên
lửa đầu ngư lôi có giá từ 2 triệu Mỹ Kim ; chưa có khí tài phóng và điều
khiển , bảo hành và cước chuyển vận . Tuy nhiên giá thành trọn gói còn
tùy thuộc vào tầm hoạt động của tên lửa theo yêu cầu của quý khách
hàng . Tầm của tên lửa đầu ngư lôi xuất phát từ tàu chiến có khả năng
đến mục tiêu với khoảng cách từ 15km - 30km , chưa có tính tầm sát hại
của ngư lôi .
Tàu ngầm thế hệ 4+ lớp Astuce
Trực thăng hải quân trang bị chống ngầm EH101
hải quân Thái
Trực thăng hải quân hạng nặng trang bị chống ngầm EH101
hải quân Úc
Remus 600 - thiết bị tầm thủy lôi tự hành
Tàu ngầm quân sự được phân làm 2 mẫu chính : -- A) mẫu tấn công chiến lược với khả năng mang nhiều tên lửa hành trình xuyên lục địa với
đầu đạn hạt nhân , --
B) mẫu chiến thuật nhằm mục đích do thám ( xuất phát và thu hồi đặc công ) và khi cần thiết thì sẽ triển khai khả năng truy
kích các mục tiêu nổi như tàu chiến bằng tên lửa hay mục tiêu chìm như các tàu ngầm hạng A bằng ngư lôi .

Tàu ngầm quân sự được chia ra làm 3 lớp chính tùy theo mẫu động cơ thiết kế cho tàu : động cơ diesel – điện , động cơ hạt nhân và động cơ
hệ AIP. Khả năng của tàu ngầm quân sự tùy thuộc vào các điều kiện chính yếu sau đây :