Executive Decision Export Services Group LLC        Giấy phép doanh nghiệp liên bang / FIN #26-2862270                Mã số doanh nghiệp cung cấp liên bang / Cage : 4XHD7         Mã số thương mãi /
DUNS :194704255                Mã số nghiệp vụ / SIC Codes : 5049 & 8741                Giấy phép xuất khẩu quốc phòng / DDTC Broker License : K-2240                Mọi thư tín xin gửi về : PO Box 612606 - San
Jose, California 95161-2606 - U.S.A.                         

Mọi câu hỏi và nhu cầu , xin quý khách vui lòng gửi thư qua :
info@edesgroup.com  . Mọi liên lạc trong nước Việt Nam xin vui lòng gọi cho : Ông Trương Lộc (+84) 909 339 183 - địa chỉ thư tin
học
:  edes.vn@edesgroup.com        




EDES Group LLC - Copyright 2004 - 2016
Counter
Câu giải đáp thiết thực và nghiêm túc cho nhu cầu của quý khách !
Disclaimer notice: information published on this website is made by best knowledge and translation for knowledge base and information only, from
single or combine sources, gathered from the public access domain. All copyrighted information, graphics, photos, logos, videos and trademarks do
belong to the respectful proprietor companies and its original sources. No restricted or ITAR classified data is disclosed on this site.
This web site is best view by Google Chrome
Xe Chiến Đấu Bọc Thép
    Xe chiến đấu bọc thép ( CĐBT )hay thường gọi là xe bọc thép ( IAV = infantry amored vehicle ) là loại xe chiến đấu có bọc
thép chống đạn đại liên 14.5ly, chạy trên bánh xe và có khả năng mang theo 12 binh sỹ trang bị cho chiến đấu. Khác với xe
tăng chủ lực ( MBT ) xe bọc thép được chế tạo như là một phương thức chiến đấu cơ động nhẹ với nhiều ứng dụng theo
các phiên bản như sau:

- Xe chỉ huy: bao gồm các khí tài truyền tin, phát mạng thông tin chiến đấu và các hệ thống nhiễn truyền tin địch. Kíp lái gồm
có: tài xế, trưởng xe và 2 chuyên viên. Tài xế và trưởng xe đều có khả năng xử dụng vũ khí. Xe chỉ huy được trang bị với
hỏa lực: súng đại bác 30ly, súng đại liên 0.50 cal, súng đại liên 6 nòng xoay trên pháo tháp, súng phóng lựu bán liên thanh
40 ly.

- Xe pháo yểm trợ : mẫu xe này được triển khai như là các pháo di động hay xe cơ động diệt tăng với mẫu pháo 105 ly , 120
ly với kỹ năng trực xạ , hệ thống súng cối đôi 120 ly.

- Xe trinh sát : mẫu xe sẽ được trang bị pháo tháp với đại bác 30ly và các mẫu tên lửa không-đối-địa hay tên lửa chống tăng.
Mẫu trinh sát sẽ được chở được 12 lính ngoài kíp lái 2 người.

- Xe cứu thương chiến trường : mẫu xe này được trang bị với khả năng chở từ 2 - 4 giường bệnh với các ghế bệnh . Ngoài
kíp lái gồm 1 tài xế thì còn có 2 chuyên viên cứu thương.

Các ưu điểm của xe chiến đấu bọc thép là tương đối nhẹ nên mức cơ động cao và có thể qua các loại cầu nhỏ hay các cầu
không chịu nổi trọng tải trên 30 tấn mà các tăng chủ lực không thể đi qua. Xe chiến đấu bọc thép còn có khả năng lội nước,
rất thích nghi cho các chiến trường đầm lầy hay đột kích theo mô hình chiến đấu đánh vòng. Không thua gì tăng chủ lực , xe
chiến đấu bọc thép còn có khả năng chịu sức nổ của mìn chống xe tải hay mìn chống lính hoặc các loại chất nổ vệ đường
hay kích nổ từ xa ( IED ) . Ngoài ra, xe còn chở được 12 binh sỹ sẵn sàng chiến đấu là một ưu thế cho công tác trinh sát với
tầm di chuyển trên 500 cây số.

Trong dự án thiết kế xe chiến đấu bọc thép, chúng ta hãy còn xem xét các xe chiến đấu bọc thép với thiết kế và công nghệ
được sản xuất từ năm 2005 và đang triển khai cho các quân chủng lục quân trên mọi khu vực:
Xe bọc thép Stryker M1128 MGS - phiên bản
diệt tăng với hệ thống pháo trực xạ 105 ly
Xe bọc thép Freccia IFV (Ý)
Xe bọc thép FNSS Pars (Thổ nhi Kỳ)
Xe bọc thép Atom BMP (Nga)
  Stryker – M1126
ATOM IFV
Freccia IFV
FNSS Pars
Patria
Piranha V
Xuất xứ
Hoa Kỳ
Nga
Ý
Thổ nhĩ Kỳ
Phần Lan
Thụy Sỹ
Cân nặng hành quân
20,41 tấn
32 tấn
28 tấn
24,4 tấn
27 tấn
30 tấn
Chiều dài tổng quát
6,95 m
8,2 m
7,5 m
8 m
7,7 m
8 m
Chiều ngang
2,72 m
2,5 m
2,9 m
3 m
2,8 m
2,99 m
Chiều cao
2,64 m
3 m
3 m
2,4 m
2,3 m
2,34 m
Động cơ – sức ngựa
450
600
560
525
543
577
Vận tốc tối đa
100 km/giờ
100 km/giờ
110 km/giờ
100 km/giờ
100 km/giờ
100 km/giờ
Số bánh xe
8 X 8
8 X 8
8 X 8
8 X 8
8 X 8
8 X 8
Tầm hoạt động
500 km
750 km
800 - 1.000 km
700 km
850 km
550 km
Khả năng lội nước
Không
Lựa chọn phụ
Lựa chọn phụ
8 km/giờ
10 km/giờ
10 km/giờ
Trang bị vũ khí






Giáp chống đạn
14,5 ly
25 ly
30 ly
14,5 ly
25 ly
30 ly
Khả năng chống mìn
10 kg
6 kg
8 kg
6 kg
10 kg
8 kg
Khả năng chống hơi độc






Kíp xe
2 + 9
3 + 8
3 + 8
3 + 8
2 + 12
3 + 8
Phiên bản ứng dụng






Giá khởi điểm 2015 (USD)
5 triệu
4 triệu
6 triệu
9,8 triệu
7,5 triệu
8 triệu
  Iveco
Boxer MRAV
VBCI 2
Terrex 2
ZBL-09
CĐBT
Xuất xứ
Ý
Đức + Hà Lan
Pháp
Singapore
Trung quốc
Việt Nam
Cân nặng hành quân
26 tấn
25 tấn
32 tấn
30 tấn
20 tấn
27 tấn
Chiều dài tổng quát
7,9 m
7,88 m
7,8 m
8,5 m
8 m
7,5 m
Chiều ngang
3 m
2,99 m
3 m
3,4 m
2,1 m
2,7 m
Chiều cao
2,3 m
2,37 m
3 m
2,5 m
3 m
2,5 m
Động cơ – sức ngựa
560
711
600
600
440
560
Vận tốc tối đa
105 km/giờ
103 km/giờ
100 km/giờ
110 km/giờ
100 km/giờ
110 km/giờ
Số bánh xe
8 X 8
8 X 8
8 X 8
8 X 8
8 X 8
8 X 8
Tầm hoạt động
800 km
1.100 km
750 km
800 km
800 km
800 km
Khả năng lội nước
10 km/giờ
Thiết bị phụ
Thiết bị phụ
11 km/giờ
8 km/giờ
8 km/giờ
Trang bị vũ khí






Giáp chống đạn
25 ly
14,5 ly
14,5 ly
14,5 ly
12,7 ly
25 ly
Khả năng chống mìn
8 kg
6 kg
10 kg
6 kg
2 kg
8 kg
Khả năng chống hơi độc

Phụ


Phụ

Kíp xe
1 + 12
3 + 8
3 + 6
2 + 12
3 + 7
2 + 12
Phiên bản ứng dụng






Giá khởi điểm 2015 (USD)
7 triệu
8 triệu
8 triệu
7,5 triệu
  8 triệu
Xe bọc thép Boxer IFV (Đức + Hà Lan)
Xe bọc thép Terrex 2 (Singapore)
Tiêu chuẩn xe chiến đấu bọc thép ( CĐBT ) chế tạo trong nước riêng cho Việt Nam phải bao gồm những tính năng như sau :

-
Thiết kế : -- loại xe 4 cầu 8X8 lườn đôi mẫu V , -- kiến trúc tàng hình , -- trọng lượng không quá 27 tấn , -- chiều dài : không
quá 7,5m ( vì địa hình tác chiến nội thành ) , -- chiều ngang : không quá 2,7m , -- chiều cao : không quá 3,5m ( đo từ nóc
pháo tháp ) , -- vận tốc tối đa : 110 km/giờ , -- vận tốc lội nước : 8 km/giờ , -- tầm hoạt động : 800 km , -- kíp xe : 2 người , --
loại giáp : NATO Stanag 4569 hệ số 5 , khả năng chống mìn : 8 kg , -- động cơ : Caterpillar hay Yanmar hay MTU .

-
Công nghệ : -- APS ( Active Protection Systems ) bao gồm hệ thống khí tài tích hợp cho công tác dò tìm và bám mục tiêu +
phát hiện các mối đe đọa ( trực thăng , tên lửa , tia lazer định hướng )  + phản kích ( return fire sensor ), -- hệ thống quan sát
mục tiêu bằng hồng ngoại thế hệ 3 và tầm nhiệt , -- CBRN ( phòng chống hơi độc ) , -- hệ thống mạng hành quân , -- hệ
thống lái kỹ thuật số ( digital visual and command ) cho hành quân đêm hay chiến trường có CBRN , -- bộ phóng trái khói 40
ly .

-
Vũ khí : -- phiên bản trinh sát : pháo tháp đại bác 40 ly + tên lửa chống tăng + đại liên 12,7 ly hay tiểu pháo tháp với trung
liên 7,62 ly ; -- phiên bản yểm trợ : pháo tháp + a) pháo 105 ly , b) hệ thống cối đôi 120 ly , c) hệ thống pháo 155 ly ; -- phiên
bản xe chỉ huy : pháo tháp đại bác 40 ly + tên lửa chống tăng + đại liên 12,7 ly ; -- phiên bản xe diệt tăng : pháo tháp đại bác
120 ly + đại liên 12,7 ly + tên lửa chống tăng .

Ước tính giá một chiếc xe Chiến Đấu Bọc Thép nguyên mẫu ( prototype ) cho công tác trinh sát bao gồm vũ khí có giá khởi
điểm từ 8 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2016 ) , trang bị với pháo tháp xoay bằng điện + đại liên 0.50 cal + đại bác 25 ly hay 30 ly .
Xe bọc thép Patria - phiên bản yểm trợ
với hệ thống súng cối đôi 120 ly
Xe bọc thép Freccia - phiên bản xe ủi công binh
Một dự án loại chìa khóa trao tay ( turnkey solutions ) cho việc sản xuất xe Chiến Đấu Bọc Thép phải có nguồn vốn từ 500
triệu Mỹ Kim việc nghiên cứu và thiết kế ( hay thu mua và chuyển giao công nghệ cùng lúc ) đến lúc hoàn chỉnh thành phẩm
và thiết lập dây chuyền dây chuyền sản xuất , có ước tính thời gian trong vòng 60 tháng . Thành phẩm sẽ gồm 10 chiếc
phiên bản trinh sát , 10 chiếc phiên bản pháo yểm trợ  , 5 chiếc phiên bản tải thương , 5 chiếc phiên bản chỉ huy .  Giá sản
xuất xe Chiến Đấu Bọc Thép trong dây chuyền sản xuất sẽ bớt tốn kém hơn sản phẩm nguyên bản .


Khi quý khách thu mua dự án theo mẫu trọn gói xe Chiến Đấu Bọc Thép ( CĐBT ) với tập đoàn EDES Group với khởi điểm
từ 600 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2016 ) thì chúng tôi sẽ nhận dự án này theo điều khoản thanh toán theo Incoterm 2010 – CIF

( xin xem Lời Giới Thiệu – phần J ) và tín dụng kéo dài thêm 5 năm sau khi dự án hoàn tất .

Dự án này sẽ bao gồm toàn bộ bản vẽ từ các nhà thiết kế , 10 xe phiên bản trinh sát cho công tác nghiệm thu chiến trường ,
100 chiếc gồm 20 chiếc phiên bản chỉ huy + 40 chiếc phiên bản yểm trợ + 20 chiếc phiên bản trinh sát + 20 chiếc phiên bản
tải thương ; nhà máy bảo hành cho dự án này ; một số khí tài tồn kho cho công tác bảo hành trong vòng 5 năm kế tiếp ; và 8
mô phỏng huấn luyện trọn gói cho vị trí tài xế và thao tác tác chiến của kíp xe .  

Tập đoàn EDES Group sẽ chú trọng , dành ưu tiên và làm việc cụ thể với các công ty sản xuất quốc tế mà các trang thiết bi ,
khí tài , công cụ hỗ trợ , kỹ năng , công nghệ và bản quyền của họ có khả thi chuyển giao công nghệ và xuất khẩu các mặt
hàng cần thiết cho dự án đến đất nước của quý khách .



Chú ý : một số công nghệ , kỹ năng , khí tài , trang thiết bị và công cụ hỗ trợ liên quan đến dự án xe Chiến Đấu Bọc Thép có thể thuộc công pháp
ITAR . Nếu như có thì tập đoàn chúng tôi sẽ yêu cầu quý khách hàng hay chủ dự án phát hành một số công văn cần thiết . Các công văn này sẽ
được sao cho Tòa Đại Sứ Hoa Kỳ sở tại di lý .



Ghi chú :  Giá khởi điểm không có tính kinh phí dành cho việc chuyển giao của từng loại công nghệ nhưng sẽ bao gồm toàn phần thu mua các
sản phẩm hay mô đun thiết kế từ công ty sản xuất nước ngoài và mô hình sản xuất .
Mô hình nâng cấp cho phòng lái
theo công nghệ kỹ thuật số
Xe bọc thép BOXER - phiên bản tải thương
Sources: Army technology, Artec, FNSS Defense Systems,General Dynamics Land Systems,
Iveco, JSC Petrel, Patria, Mowag, Nexter, Norinco, Oto Melara, ST Kinetics.