Counter
Executive Decision Export Services Group LLC        Giấy phép doanh nghiệp liên bang / FIN #26-2862270                Mã số doanh nghiệp cung cấp liên bang / Cage : 4XHD7         Mã số thương mãi /
DUNS :194704255                Mã số nghiệp vụ / SIC Codes : 5049 & 8741                Giấy phép xuất khẩu quốc phòng / DDTC Broker License : K-2240                Mọi thư tín xin gửi về : PO Box 612606 - San
Jose, California 95161-2606 - U.S.A.                         

Mọi câu hỏi và nhu cầu , xin quý khách vui lòng gửi thư qua :
info@edesgroup.com  . Mọi liên lạc trong nước Việt Nam xin vui lòng gọi cho : Ông Trương Lộc (+84) 909 339 183 - địa chỉ thư tin
học
:  edes.vn@edesgroup.com        




EDES Group LLC - Copyright 2004 - 2016
Disclaimer notice: information published on this website is made by best knowledge and translation for knowledge base and information only, from
single or combine sources, gathered from the public access domain. All copyrighted information, graphics, photos, logos, videos and trademarks do
belong to the respectful proprietor companies and its original sources. No restricted or ITAR classified data is disclosed on this site.
Câu giải đáp thiết thực và nghiêm túc cho nhu cầu của quý khách !
This web site is best view by Google Chrome
Công nghệ viễn thám quốc phòng : GeoINT
GeoINT hay GEOspatial INTelligence là công nghệ mới nhất của ngành viễn thám không ảnh nhằm mục đích khai thác và
phân tích thông tin từ các dữ kiện không gian địa lý (geospatial) để đánh giá, mô tả trực quan tính năng vật lý và địa lý các
hoạt động tham chiếu trên mặt đất , trên mặt biển hay các cao độ mục tiêu. Chúng ta hãy cùng thống nhất dùng từ GeoINT
để nói về công nghệ ảnh vệ tinh viễn thám thời gian thực.

Các nguồn siêu dữ liệu của GeoINT ( hay Metadata catalog ) gồm có: ảnh chụp, bản đồ dữ liệu từ các nguồn vệ tinh thu
thập thông tin thương mãi, vệ tinh quốc phòng, vệ tinh địa chất, chuyên cơ  không thám hay vô tuyến cơ  hoặc từ các
nguồn khác như bản đồ , cơ sở dữ liệu thương mãi , thông tin điều tra dân số , thông số định vị toàn cầu , bản vẽ hạ tầng
cơ sở hoặc từ các nguồn thông tin riêng xuất xứ quốc phòng hay an ninh như dữ liệu hình ảnh và thông tin phân loại và
định hình về phi cơ hay tàu hoặc mục tiêu di động.

Kết quả phân tích và đầu ra từ các thông tin GeoINT được xử dụng cho các công tác và nhu cầu chuyên môn như vẽ bản
đồ , thiết lập sa bàn 3 chiều , phân tích hình ảnh, phân tích địa hình , phân tích sự kiện liên tục , viễn thám và trận địa trực
tuyến . GeoINT còn có khả năng tổng hợp và đối chiếu các nguồn dữ kiện cho công tác dự đoán tình báo hay bất kỳ dữ
liệu khác cho các đối chiếu khoa học môi trường mà có thể được định nghỉa trong một bối cảnh không gian địa lý. Khả
năng tiếp thu ảnh viễn thám GeoINT có khả năng nhận định chi tiết một vật thể trên mặt đất với diện tích 25 cm2 ( centimét
vuông ) .

GeoINT là một bước tiến cực kỳ quan trọng từ căn bản IMINT, do khả năng tổng hợp các thông tin và dữ liệu bao gồm các
không ảnh do công nghệ IMINT cùng các thông tin dữ liệu tương đồng thâu nhận từ mặt đất và các nguồn quốc phòng, an
ninh cùng thương mãi khác. Các kết quả đầu ra GeoINT có thể xử dụng cho những nhu cầu an ninh, quân sự lẫn dân sự
với bước tiến so sánh những khác biệt hay thay đổi của phiên bản thu nhận trong thời gian trước.
Vệ tinh không ảnh GeoEye 2
Một mẫu không ảnh GeoInt và chú thích
Vệ tinh không ảnh Worldview-3 trong giai đoạn hoàn chỉnh
Một mẫu không ảnh IMInt và chú thích
Vệ tinh GeoINT có khả năng linh động rất cáo so với vệ tinh IMINT về gốc độ thu hình ( không chỉ chụp ảnh liên tục như
công nghệ IMINT ) , giá trị ảnh dựa trên các thông tin tổng hợp từ nhiều nguồn , với thiết kế đồng bộ cùng các khí tài phụ
hiện đại nhằm hỗ trợ cho các công tác thu truyền ảnh trực tuyến hay thời gian thực , trên một khu vực và  trong khoảng
thời gian liên tục .

Hiện nay có tất cả trên 14 vệ tinh với công nghệ GeoINT trên quỹ đạo tầm xa . Hai trong số 13 mẫu vệ tinh này thì có 2
mẫu đáng kể với các trang thiết bị tối tân nhất: Worldview-3 và GeoEye-1.

WorldView-2 : là vệ tinh quan sát trái đất (EOS =earth observation satellite) được đặt lên quỹ đạo tại độ cao : 770 km ,
vào tháng 10 năm 2009 do công ty Boeing thiết kế , có vận tốc quỹ đạo:  100 phút , thời gian vận hành tối đa : 20 năm ,
nhiệm vụ : chụp ảnh ở kênh toàn sắc ( PAN ) và 8 kênh đa phổ ( MS ) , thời gian chụp lặp lại : 1.1 ngày . Vệ tinh Worldview-
2 cân nặng : 2.800 kg , chiều cao : 4,3m , đường kính : 2,5m , chiều ngang : 7,1m ( với các mảng quang năng lượng ) ,
mức tiêu thụ năng lượng : 3,2 kW , tầm chụp không ảnh : 16,4 km , độ chính xác : trong vòng 2m GCP . Giá thành thiết kế
và sản xuất cho vệ tinh WorldView-2 trọn gói là 430 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2008 ) , và tổng thời gian hoàn tất dự án và đưa
vào khai thác thương mãi là 25 tháng.

Worldview-3 : là phiên bản nâng cấp của Worldview-2 do công ty ITT Exelis đồng thiết kế và sẽ được triển khai vào năm
2014 với quỹ đạo tại độ cao : 617km , vận tốc quỹ đạo : 97 phút ,  thời gian vận hành tối đa : 25 năm , thời gian chụp lại : 1
ngày . Vệ tinh Worldview-3 cân nặng : 2.800 kg , chiều cao : 5,7m , đường kính : 2,5m , chiều ngang : 7,1m ( với các mảng
quang năng lượng ) , mức tiêu thụ năng lượng : 3,1 kW, độ phân giải : 0,31m , diện tích toàn cảnh : 26,6km X 112km . Giá
thành trọn gói cho dự án vệ tinh WorldView-3 được ước tính là 650 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2012 ) và tổng thời gian hoàn
tất dự án và đưa vào khai thác thương mãi là 30 tháng .

Worldview 4 : là phiên bản nâng cấp của vệ tinh GeoEye-2 với công nghệ GeoINT thế hệ 3+ gồm những trang thiết bị và
khí tài tối tân nhất cho công tác viễn thám , với giá trọn gói là 800 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2014 ) do công ty Lockheed
Martin đồng thiết kế, và thời gian hoàn tất dự án là 28 tháng . Hiện nay vệ tinh Worldview 4 đã hoàn tất và dự tính phóng
trong năm 2016  .

GeoEye-1 : thuộc loại vệ tinh quan sát trái đất (EOS = earth observation satellite ) được đặt lên quỹ đạo tại độ cao : 770
km vào tháng 9 năm 2008 , do công ty General Dynamics thiết kế , có vận tốc quỹ đạo :  98 phút , thời gian vận hành tối đa
: 20 năm . Vệ tinh GeoEye-1 cân nặng : 1.955 kg , tiêu cự : 13,3m , đường kính ống kính : 1,1m , tầm chụp không ảnh :
15,2 km . Giá thành thiết kế và sản xuất cho vệ tinh GeoEye-1 trọn gói là 502 triệu Mỹ Kim ( tài khóa 2008 ) , và tổng thời
gian hoàn tất dữ án là 25 tháng. Các không ảnh kỷ thuật số của công ty Google Earth có nguồn từ vệ tinh GeoEye-1.


Vệ tinh IMINT triển khai qua 3 loại công nghệ riêng biệt : -- a) Photo-Optic, -- b) EO-IR (Electro-optical/Infra-red) , -- c)
Radar Optical, các công nghệ này không thiết kế đồng bộ chung trong cùng vệ tinh. Các vệ tinh không ảnh mẫu IMINT của
các nước trong khu vực Thái Bình Dương gồm: Nhật : 5 ( 1 vệ tinh nhìn về đảo Sakhalin: 45°50' and 54°24' ) , Trung quốc
: 8 (1 vệ tinh nhìn về vịnh bắc bộ   18.221°N 109.686°E, 1 vệ tinh nhìn về biển đông 8°38′N 111°55′E), Hàn quốc: 7 , -- Úc :
4 , -- Singapore : 3 , -- Đài Loan : 2 , -- Tân tây Lan : 2 .  
Một mẫu không ảnh căn cứ hải quân tại Crimea
Một mẫu không ảnh Lầu Năm Góc - Hoa Kỳ
Ngoài các ứng dụng quân sự và biên phòng như viễn thám, thiết lập sa bàn và giám sát trực tuyến các dự án chiến thuật,
vệ tinh GeoINT còn có các khả năng phục vụ các cơ quan và đối tượng xử dụng dân sự và thương mãi như quy hoạch nhà
đất , quy hoạch các dự án hạ tầng cơ sở , giám sát mội sinh , giám sát canh nông và trồng rừng , giám sát công tác cứu hộ
, phòng cháy chửa cháy .

Công nghệ GeoINT có khả năng đồng triển khai với các chuyên cơ không thám , vô tuyến cơ trang bị cho công tác không
thám trực tuyến và đồng bộ với các tàu nghiên cứu biển và hải thám .

Tiến trình của một dự án vệ tinh GeoINT thế hệ 3+ trọn gói gồm có các phần và thời gian tính như sau : thiết kế ( 8 tháng )
, giấy phép xuất khẩu và vị trí quỹ đạo ( 6 tháng – tiến trình song song ) , chế tạo và thử nghiệm ( 17 tháng – gồm có công
tác bảo hiểm thiệt hại 100% ) , công tác phóng và đặt vào vị trí ( 5 tháng – gồm có các công tác chuẩn bị phóng và sau khi
phóng ) , công tác huấn luyện điều khiển vị trí vệ tinh , xử dụng mẫu mã mở và quản lý khí tài / trang thiết bị ( 6 đến 8 tháng
– tiến trình song song ) . Các chậm trễ thường do thời khóa biểu phóng, thời gian đăng ký phóng hay thời gian thử nghiệm
các bộ phận vệ thinh trong các cơ sở sản xuất . Thời gian nêu trên là ước tính trên căn bản của các dự án cùng loại đã
hoàn tất .

Riêng về ứng dụng công nghệ GeoINT cho các công tác thám sát lòng đại dương , cửa biển hay lòng sông cho các nhu
cầu thương mãi, an ninh và quốc phòng như thiết lập bản vẽ thủy lộ , đánh điểm vị trí tàu chìm cho công tác giao thông
đường thủy , rà soát an ninh lòng biển như dò tìm thủy lôi hay các vật nổ , thiết lập địa hình lòng biển cho nhu cầu thiếp lập
dàn khoan dầu khí hay nâng cấp cảng tàu biển , truy cứu các thông tin cho dư án nuôi trồng thủy sản , v.v…

Hiện nay mức lãi thâu từ dịch vụ cung cấp không ảnh thương mãi từ vệ tinh GeoEye-1 được ước tính là 60 triêu Mỹ Kim
hay khoảng 30 triệu Mỹ Kim cho mỗi năm , kể từ năm 2009 , chưa tính đến dịch vụ cung cấp không ảnh viễn thám thời gian
thực cho các nhu cầu an ninh và quốc phòng . Mức thu nhập từ các nhu cầu quốc phòng và an ninh được ước tính trên 7
lần hơn các thu nhập từ nhu cầu thương mãi . Độ phân giải mặt đất cho ứng dụng thương mãi là 2,5m và cho ứng dụng an
ninh hay quốc phòng là 0,50m – 0,25m . Thời gian chụp ảnh và chuyển giao cho đến khách hàng cho nhu cầu thương mãi
có từ 3 ngày cho đến 3 tháng , cho nhu cầu an ninh hay quốc phòng có thể ước tính từ mỗi 100 phút hay trực tuyến.

Trên chiết tính giá thành đầu ra tùy theo thời gian hợp đồng , nhu cầu về độ phân giải , thời gian chụp , tần số chụp và
phương thức chuyển giao ảnh , giá thành không ảnh cho nhu cầu thương mãi có từ 5.000 Mỹ kim cho đến trên 12.000 Mỹ
kim ( tùy theo loại ảnh , thời gian của sự kiện , tần số lập lại và độ phân giải ) . Giá thành cho không ảnh theo nhu cầu quốc
phòng có giá trên 20.000 Mỹ Kim cho mỗi ảnh và tùy theo nhịp độ yêu cầu ảnh hay mức độ cung cấp liên tục cho khách
hàng . Riêng cho khả năng không ảnh trực tuyến thời gian thật thì có giá từ 116.000 Mỹ Kim cho mỗi phút quan sát bình
thường hay giá cao hơn tùy theo nhu cầu của loại kính xử dụng ( kính trắng , tầm nhiệt hay hồng ngoại , cự ly xem ) .


Khi quý khách thu mua dự án vệ tinh GeoINT trọn gói với tập đoàn EDES thì chúng tôi sẽ cung cấp : (a)  các kỹ năng thực
tập và triển khai ngay hệ thống tin học liên quan đến khoa tin học địa lý / địa hình trong thời hạn 6 tháng kể từ khi thanh
toán hợp đồng hoàn tất gồm các tiến độ như : -- gặp và thảo luận nhu cầu với tập đoàn sản xuất và cung ứng , -- thành lập
chương trình làm việc chung , -- cung cấp các trang thiết bị công nghệ , -- huấn luyện chuyên viên , -- tham quan các tập
đoàn sản xuất và cung ứng , -- tham quan đại học chính quy chuyên ngành liên quan và chuẩn bị lịch đào tào tại Hoa Kỳ ;
(b) không ảnh cần thiết cho đến khi vệ tinh được phóng và đạt đúng quỹ đạo cầu .

Hệ thống tin học bao gồm thiết kế trung tâm tiếp nhận và phân tích Metadata IPC ( information processing center ) , cơ sở
sao lưu siêu dữ liệu DDRA ( data disaster recovery – back up remote facility )  và các phần mềm dùng cho công tác phân
tích và lưu trữ ảnh ảnh bao gồm phần mềm thiết lập sa bàn 3 chiều hay chương trình phân tích ảnh tin học MAAS ( Multi-
INT Analysis and Archive System )  theo đúng nhu cầu và các tiểu chuẩn công nghệ hiện hành .

Cùng lúc thì tập đoàn chúng tôi sẽ : (c) bảo lảnh toàn phần cho hai chương trình đào tạo chính quy cho 30 phân tích viên
theo hệ Thạc Sỹ ( 6 năm đại học ) tin học địa lý / địa hình (Master of Geographic Information Systems ) tại đại học nổi tiếng
chuyên khoa trên Hoa Kỳ.